TCVN 8410:2010 về máy cấy lúa – tính năng làm việc – phương pháp thử là tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp đo lường và đánh giá hiệu suất hoạt động của các loại máy cấy lúa tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp và nâng cao năng suất lao động.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 8410:2010 tập trung vào việc định hình phạm vi, cơ sở pháp lý và các khái niệm nền tảng phục vụ cho quá trình thử nghiệm máy cấy lúa. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. TCVN 8410:2010 áp dụng cho các loại máy cấy lúa (bao gồm cả máy cấy tự hành và máy cấy dắt tay) nhằm xác định, đánh giá các chỉ tiêu tính năng làm việc thực tế của máy thông qua các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa trên đồng ruộng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Xác định các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế khác được viện dẫn và áp dụng đồng thời. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ kỹ thuật không thể tách rời, giúp đảm bảo tính thống nhất về phương pháp đo lường, sai số cho phép và các yêu cầu an toàn liên quan trong quá trình vận hành thử nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn. Các thuật ngữ quan trọng bao gồm mật độ cấy, khoảng cách khóm, độ sâu cấy, tỷ lệ sót khóm (khóm trống), tỷ lệ cây mạ bị tổn thương, và năng suất làm việc của máy. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp các bên liên quan có sự hiểu biết đồng nhất, tránh tranh chấp khi nghiệm thu kết quả thử nghiệm.
- Yêu cầu chung về điều kiện thử nghiệm (Điều 4): Quy định các điều kiện chuẩn bị bắt buộc trước khi tiến hành thử nghiệm máy cấy. Nội dung này bao gồm yêu cầu về đặc tính của ruộng thử (độ sâu lớp bùn, mức nước mặt ruộng, độ bằng phẳng), yêu cầu về chất lượng mạ (tuổi mạ, chiều cao cây mạ, mật độ gieo mạ trên khay) và các thông số kỹ thuật ban đầu của máy cấy cần được kiểm tra, ghi nhận trước khi vận hành.
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra hành lang kỹ thuật chuẩn xác và minh bạch. Đây là cơ sở khoa học giúp các cơ quan kiểm định chất lượng, các nhà sản xuất, nhập khẩu và bà con nông dân có một thước đo chung để đánh giá chất lượng máy cấy lúa, từ đó lựa chọn và đưa vào sử dụng những thiết bị phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY CẤY LÚA - TÍNH NĂNG LÀM VIỆC - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Rice transplanter - Field performance - Test method
Lời nói đầu
TCVN 8410:2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ Khoa học công nghệ và môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
MÁY CẤY LÚA - TÍNH NĂNG LÀM VIỆC - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Rice transplanter - Field performance - Test method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử tính năng làm việc trên đồng đối với các máy cấy lúa sử dụng mạ thảm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:
2.1. Mật độ mạ
Số cây có trên đơn vị diện tích 1 cm2.
2.2. Độ bền kéo của thảm mạ
Lực cần thiết để kéo đồng thời 5 cây mạ ra khỏi mạ theo phương nằm ngang.
2.3. Khối lượng cây mạ
Khối lượng cây mạ không bao gồm bộ rễ
2.4. Độ ẩm của nền đất mạ
Độ ẩm của nền đất còn bộ rễ mạ bên trong.
2.5. Độ trượt của bánh chủ động
Độ trượt của bánh chủ động là đại lượng được tính theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
d là độ trượt của bánh chủ động, %;
N1 là số vòng quay trung bình của các bánh chủ động khi làm việc trên ruộng đi qua một khoảng cách nhất định;
N2 là số vòng quay trung bình của các bánh chủ động khi chạy không trên nền cứng đi qua một khoảng cách nhất định.
2.6. Tỷ lệ phần trăm các khóm bị vùi lấp
Tỷ lệ số khóm có độ cấy sâu vượt quá [(chiều cao cây mạ) x 0,5 + 2] cm trên tổng số khóm được kiểm tra.
2.7. Tỷ lệ phần trăm các khóm bị nổi
Tỷ lệ số khóm bị nổi trên tổng số khóm được kiểm tra.
2.8. Tỷ lệ phần trăm các khóm bị hư hại
Tỷ lệ số khóm bị gãy, dập nát trên tổng số khóm được kiểm tra.
2.9. Tỷ lệ phần trăm các khóm bị bỏ
Tỷ lệ số khóm không có mạ (do nguyên nhân của cơ cấu cấy và mật độ mạ trên thảm không đồng đều) trên tổng số khóm được kiểm tra.
2.10. Tổng tỷ lệ phần trăm các khóm bị lỗi
Tổng tỷ lệ phần trăm các khóm bị vùi lấp, khóm bị nổi, khóm bị hư hại, khóm bị bỏ trống.
2.11. Tỷ lệ phần trăm các khóm bị lỗi liên tiếp
Tỷ lệ số khóm bị lỗi liên tiếp từ 2 khóm trở lên trên tổng số khóm được kiểm tra.
3.1. Máy thử
3.1.1. Máy thử nghiệm phải có tình trạng kỹ thuật tốt, được bảo dưỡng và điều chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo. Kiểm tra kết cấu, các kích thước chính, khối lượng và các trang thiết bị của máy cấy thử nghiệm, so sánh với các số liệu kỹ thuật và thông tin do nhà sản xuất cung cấp.
Các nội dung chính cần đo lường và kiểm tra:
a) Loại mạ cấy sử dụng;
b) Các kích thước và khối lượng của máy;
c) Bộ phận cân bằng của máy;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8410:2010 về máy cấy lúa – tính năng làm việc – phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN8410:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
