Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8238:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8238:2009 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu đối với mạng viễn thông, trong đó tập trung chi tiết vào phần cổ dây treo và các phụ kiện liên quan. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc định hướng thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống treo cáp viễn thông, đảm bảo tính an toàn, bền vững và đồng bộ của hạ tầng thông tin liên lạc.
Phạm vi áp dụng và vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 8238:2009 được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, nhập khẩu, thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống mạng ngoại vi viễn thông tại Việt Nam. Vai trò cốt lõi của tiêu chuẩn bao gồm:
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Xác định các giới hạn chịu lực và độ bền cơ học của cổ dây treo nhằm ngăn ngừa sự cố đứt cáp, võng cáp gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
- Nâng cao tuổi thọ công trình: Đưa ra các tiêu chuẩn khắt khe về chất liệu chế tạo nhằm chống lại sự ăn mòn của môi trường thời tiết nhiệt đới ẩm gió mùa tại Việt Nam.
- Chuẩn hóa hạ tầng: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các nhà mạng viễn thông dùng chung cơ sở hạ tầng treo cáp một cách an toàn và mỹ quan.
Quy định kỹ thuật đối với phần cổ dây treo
Cổ dây treo là bộ phận chịu lực trực tiếp, đóng vai trò liên kết giữa dây treo cáp viễn thông với cột hoặc các cấu kiện nâng đỡ. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu chế tạo cổ dây treo phải có độ bền cơ học cao, khả năng chống oxy hóa tốt. Thông thường, các chi tiết kim loại phải được mạ kẽm nhúng nóng hoặc chế tạo từ hợp kim chống gỉ sét chuyên dụng.
- Khả năng chịu tải trọng: Bộ phận này phải chịu được lực kéo căng tối đa của sợi cáp trong điều kiện vận hành bình thường cũng như khi xảy ra thiên tai, gió bão mà không bị biến dạng, nứt gãy.
- Thiết kế và kích thước hình học: Kích thước của cổ dây treo phải tương thích với các loại đường kính dây treo thông dụng trên thị trường, đảm bảo độ bám giữ chắc chắn nhưng không làm trầy xước hoặc hư hại lớp vỏ bảo vệ của cáp.
Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu chất lượng
Để đảm bảo các sản phẩm cổ dây treo lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng trên mạng lưới đạt chất lượng, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm bắt buộc:
- Thử nghiệm lực kéo đứt giới hạn: Đánh giá khả năng chịu tải thực tế của chi tiết dưới tác động của lực kéo tăng dần cho đến khi bị phá hủy.
- Thử nghiệm khả năng chống ăn mòn: Thực hiện phương pháp phun sương muối hoặc các biện pháp tương đương để kiểm tra độ bền của lớp mạ bảo vệ bề mặt.
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước hình học: Đảm bảo sản phẩm không có các khuyết tật chế tạo như nứt, rỗ khí, ba-via và sai lệch kích thước nằm trong phạm vi dung sai cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẠNG VIỄN THÔNG - CÁP THÔNG TIN KIM LOẠI DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT
Telecommunication network - Metallic cables for local telephone networks
Lời nói đầu
TCVN 8238:2009 được xây dựng trên cơ sở chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-132:1998 "Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt - Yêu cầu kỹ thuật" của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
TCVN 8238:2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận Khuyến nghị ITU-T L.19 (11/2003) và tiêu chuẩn IEC 60708:2005.
TCVN 8238:2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
MẠNG VIỄN THÔNG - CÁP THÔNG TIN KIM LOẠI DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT
Telecommunication network - Metallic cables for local telephone networks
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với cáp thông tin kim loại có lõi dẫn bằng đồng, cách điện bằng nhựa chuyên dụng, trên cơ sở vật liệu Polyethylene.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cáp trong mạng điện thoại nội hạt, bao gồm cả cáp trung kế lẫn cáp thuê bao. Cáp áp dụng tiêu chuẩn là cáp lắp đặt trong cống, cáp luồn trong ống nhựa và cáp treo, bao gồm cáp nhồi dầu và không nhồi dầu chống ẩm.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Cáp cách điện bằng nhựa Polyethylene (PE) đặc, được mã hóa theo màu (cáp CCP) (Solid Colour Coded Polyethylene insulated cables)
Cáp thông tin kim loại có lõi dẫn bằng đồng đặc, cách điện bằng nhựa Polyethylene đặc, được mã hóa theo màu.
2.2. Cáp cách điện Foam-Skin (cáp FSP) (Foam-Skin Polyethylene insulated cables)
Cáp thông tin lõi dẫn bằng đồng đặc, cách điện bằng điện môi tổ hợp 2 lớp. Lớp trong là nhựa xốp (Foam PE), lớp ngoài là nhựa Polyethylene đặc, được mã hóa theo màu.
2.3. Cáp nhồi đầu (cáp JF) (Jelly Filled cables)
Cáp trong đó tất cả các khe hở giữa các dây cách điện, giữa các bó nhóm con cũng như giữa các bó nhóm lớn được nhồi đầy một loại dầu dùng để ngăn ẩm, nước khuyếch tán vào trong hay lan dọc theo lõi cáp. Dầu chống ẩm là một hợp chất đồng nhất, đảm bảo tính cách điện trong thời gian sử dụng, không gây ảnh hưởng đến tính chất vật liệu cách điện và đặc tính truyền dẫn của cáp, không hại da, đủ trong suốt để không ảnh hưởng đến việc phân biệt màu của các đôi dây.
2.4. Cáp treo (cáp SS) (Self-Supporting cables)
Cáp có dây treo bằng thép mạ kẽm, gồm một hoặc vài sợi xoắn lại với nhau, có vỏ được liên kết cùng khối với vỏ cáp, tạo nên mặt cắt ngang hình số 8. Dây thép dùng để treo và tăng cường độ bền cơ học khi lắp đặt cáp ngoài trời.
2.5. Cáp lắp đặt trong cống (cáp kéo cống) (duct insulation cables)
Cáp không có phần dây treo đi kèm, có khả năng chịu nước, được lắp đặt trong ống hoặc cống cáp.
2.6. Băng/dây bó nhóm (binder tape)
Vật liệu bằng chất dẻo (thường là polyolefin) có kích thước phù hợp, có màu theo quy định, dùng để bó chặt và phân biệt các nhóm cáp.
2.7. Băng bó lõi cáp (core wrapping tape)
Băng chịu nhiệt thường bằng vật liệu Polyme không màu hoặc tự nhiên, bền điện và kỵ ẩm, có kích thước phù hợp dùng để bó chặt, làm tròn kết cấu cáp, tăng cường khả năng ngăn ẩm, giảm các tác động cơ học, nhiệt học tới cách điện lõi dẫn trong quá trình sản xuất và lắp đặt.
2.8. Màn che/tĩnh điện (internal screen)
Màn che nằm trong cấu trúc cáp, được cấu tạo bởi một lớp kim loại mỏng, sát lớp vỏ nhựa, có tác dụng làm giảm mức nhiễu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9374:2012 về Mạng viễn thông - Giới hạn rung pha và trôi pha trong mạng số theo phân cấp 2048 Kbit/s
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9375:2012 về Mạng viễn thông - Giao diện nút mạng STM-N theo phân cấp số đồng bộ SDH - Đặc tính kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-132:1998 về cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9374:2012 về Mạng viễn thông - Giới hạn rung pha và trôi pha trong mạng số theo phân cấp 2048 Kbit/s
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9375:2012 về Mạng viễn thông - Giao diện nút mạng STM-N theo phân cấp số đồng bộ SDH - Đặc tính kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8238:2009 về Mạng viễn thông - C
- Số hiệu: TCVN8238:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
