Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7873:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7873:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng benzen trong nước bằng phương pháp sắc ký khí/khối phổ (GC/MS) sử dụng cột mao quản. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý và phòng thí nghiệm đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm benzen trong các nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích hóa học đối với các nguồn nước khác nhau nhằm kiểm soát hàm lượng benzen, một hợp chất hữu cơ bay hơi có độc tính cao. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thí nghiệm phân tích môi trường, cơ quan quản lý chất lượng nước và các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc chất lượng nước.
- Loại mẫu nước: Áp dụng cho nước uống, nước ngầm, nước mặt và các nguồn nước khác cần kiểm soát ô nhiễm benzen.
Phương pháp sắc ký khối phổ (GC/MS) sử dụng cột mao quản
Phương pháp GC/MS được lựa chọn nhờ khả năng phân tách vượt trội của cột mao quản và khả năng định danh chính xác của đầu dò khối phổ. Quy trình phân tích cơ bản bao gồm:
- Chuẩn bị mẫu: Quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu nước để tránh sự bay hơi của benzen trước khi đưa vào hệ thống phân tích.
- Tách chất bằng cột mao quản: Mẫu nước sau khi xử lý được đưa vào cột mao quản của máy sắc ký khí để tách riêng biệt benzen ra khỏi các hợp chất hữu cơ khác.
- Định danh và định lượng bằng khối phổ (MS): Đầu dò khối phổ ghi nhận phổ khối của benzen, giúp xác định chính xác sự hiện diện và nồng độ của chất này dựa trên các ion đặc trưng.
Phần trăm thu hồi và kiểm soát chất lượng
Một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng được quy định trong tiêu chuẩn là việc xác định phần trăm thu hồi. Chỉ số này phản ánh hiệu suất của quá trình chiết tách và phân tích:
- Ý nghĩa của phần trăm thu hồi: Đánh giá độ chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của phép đo trong điều kiện phòng thí nghiệm cụ thể.
- Yêu cầu kỹ thuật: Tỷ lệ phần trăm thu hồi phải nằm trong giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để đảm bảo kết quả phân tích không bị sai lệch lớn so với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BENZEN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) SỬ DỤNG CỘT MAO QUẢN
Water – Determination of benzene content – Purge and trap capillary – column gas chromatographic/mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7873 : 2008 được xây dựng trên cơ sở SMEWW “Standard methods for the examination of water and wastewater 6200 B Volatile organic compounds Purge and trap capillary-column gas chromatographic/mass spectrometric method”
TCVN 7873 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC2 Hóa học – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BENZEN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) SỬ DỤNG CỘT MAO QUẢN
Water – Determination of benzene content – Purge and trap capillary – column gas chromatographic/mass spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng benzen có trong nước bằng phương pháp sắc ký khối phổ (GC/MS) sử dụng cột mao quản.
Phương pháp này cũng áp dụng cho các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác.
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được chuyển toàn bộ từ pha nước sang pha khí bằng cách sục khí trơ (ví dụ như heli) qua mẫu nước chứa trong thiết bị sục chuyên dụng và được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Hơi hữu cơ đi qua bộ phận bẫy hấp thụ, các chất hữu cơ được lưu giữ sau đó được giải hấp bằng nhiệt và dòng khí mang đưa chất cặn phân tích vào cột tách. Sắc ký khi được lập trình chương trình nhiệt độ nhằm tách các chất Detector là khối phổ kế.
Sự nhiễm bẩn chủ yếu là do các tạp chất trong khí mang và khí thải hữu cơ. Để chứng minh hệ thống không bị nhiễm bẩn trong khi vận hành, hằng ngày phải phân tích mẫu trắng.
CHÚ THÍCH – Chỉ sử dụng mẫu thử trắng cho mục đích kiểm soát không dùng mẫu trắng để hiệu chỉnh kết quả.
Trong hệ thống sục va bẫy, phải sử dụng ống nhựa và gioăng TFE, không sử dụng bộ điều chỉnh dòng chảy có các thành phần cao su. Phải đảm bảo vùng phân tích không bị nhiễm bẩn từ các dung môi phòng thí nghiệm, đặc biệt là metylen clorua và metyl tert butyl ete (MTBE).
Mẫu có thể bị nhiễm bẩn do sự khuếch tán của các chất hữu cơ dễ bay hơi (đặc biệt là florocacbon và metylen clorua) qua nắp đậy trong quá trình vận chuyển hoặc lưu giữ. Để kiểm tra việc nhiễm bẩn cần sử dụng mẫu trắng được chuẩn bị qua các bước song song với mẫu phân tích.
Sự nhiễm bẩn do mang sang có thể xảy ra khi tiến hành phân tích liên tiếp mẫu có nồng độ cao và thấp. Để giảm việc bị nhiễm bẩn này, rửa thiết bị sục và xylanh bơm mẫu bằng nước thuốc thử giữa các lần làm mẫu. Để kiểm tra việc bị nhiễm bẩn do mang sang sau khi phân tích mẫu có nồng độ cao bất thường thì phải phân tích bằng mẫu trắng. Đối với các mẫu chứa lượng lớn các chất có thể hòa tan được trong nước, các chất rắn lơ lửng, các hợp chất có nhiệt độ sôi cao hay các hợp chất dễ bay hơi, rửa thiết bị sục bằng dung dịch tẩy rửa, tráng bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 105 oC giữa các lần phân tích. Bộ phận bẫy và các phần khác của hệ thống cũng dễ bị nhiễm bẩn, vì vậy, phải thường xuyên sấy và làm sạch toàn bộ hệ thống.
Giới hạn phát hiện của phương pháp (MDLs) phụ thuộc vào hợp chất và thay đổi theo hiệu quả sục và độ nhạy của thiết bị. Trong phòng thí nghiệm đơn lẻ sử dụng nước thuốc thử và nồng độ thêm vào đã biết là 0,5 , MDLs được quan sát nằm trong dải từ 0,025 đến 0,450 . Khoảng hiệu chuẩn thích hợp đối với phương pháp này là phụ thuộc hợp chất và thiết bị, nhưng xấp xỉ 0,2 đến 200 . Các hợp chất được lấy ra từ nước không hoàn toàn sẽ không phát hiện được khi có nồng độ thấp. Tuy nhiên, chúng có thể được xác định bằng độ chệch và độ chụm chấp nhận nếu có nồng độ thích hợp. Việc xác định một số đồng phân hình học (ví dụ như các xylen) có thể gặp trở ngại do đồng rửa giải.
Độc tố hoặc chất gây ung thư của từng mẫu phân tích không được phân biệt cụ thể. Benzen, cacbon tetraclorua, bis(1-cloisopropyl)ete, 1-4-diclorobenzen, 1.2-dicloroetan, hexaclorobutadien, 1.1.2.2-tetracloroetan, 1.1.2-tricloroetan, cloroform, 1.2-dibromometan, tetracloroeten, tricloroeten và vinyl clorua được tạm thời phân loại như đã được biết hoặc nghi ngờ là các chất gây ung thư. Thao tác các vật liệu tiêu chuẩn tinh khiết và dung dịch tiêu chuẩn gốc của những hợp chất này trong tủ hút và đeo mặt nạ phòng hơi độc khi thao tác chất có nồng độ cao.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7873:2008 về nước - Xác định hàm lượng Benzen - Phương pháp sắc ký khối phổ (GC/MS) sử dụng cột mao quản
- Số hiệu: TCVN7873:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
