Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6972:2001 về Nước gội đầu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6972:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 91 Chất tẩy rửa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm nước gội đầu lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử đối với nước gội đầu (shampoo) được sản xuất từ các chất hoạt động bề mặt làm chất cơ bản, có bổ sung các chất phụ gia khác. Sản phẩm nước gội đầu thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này bao gồm các dạng thể chất phổ biến như dạng lỏng, dạng kem hoặc dạng gel, được sử dụng với mục đích chính là làm sạch tóc và da đầu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức, cá nhân sản xuất và kiểm nghiệm cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý, giới hạn vi sinh vật và giới hạn kim loại nặng trong mỹ phẩm. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm đồng bộ.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nước gội đầu (Điều 3)
Yêu cầu kỹ thuật là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sản phẩm không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng và đạt hiệu quả sử dụng tối ưu. Các chỉ tiêu kỹ thuật được chia thành ba nhóm chính:
- Chỉ tiêu cảm quan: Nước gội đầu phải đạt các tiêu chuẩn về trạng thái (thể chất đồng nhất, không bị tách lớp, không có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường), màu sắc (đồng đều, đặc trưng cho từng loại sản phẩm) và mùi (thơm dễ chịu, không có mùi lạ hoặc mùi dầu mỡ bị ôi).
- Chỉ tiêu hóa lý: Đây là các thông số kỹ thuật định lượng quan trọng, bao gồm:
- Trị số pH: Phải nằm trong giới hạn an toàn cho da đầu và tóc (thường quy định trong khoảng từ 5,0 đến 8,0) để tránh gây kích ứng da hoặc làm hư tổn cấu trúc tóc.
- Hàm lượng chất hoạt động bề mặt: Đảm bảo tỷ lệ tối thiểu để đạt hiệu quả làm sạch và tạo bọt theo thiết kế sản phẩm.
- Giới hạn kim loại nặng: Tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb) và Asen (As) nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố qua da đầu khi sử dụng sản phẩm lâu dài.
- Giới hạn vi sinh vật: Nước gội đầu phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí, giới hạn nấm mốc, nấm men và tuyệt đối không được chứa các vi khuẩn ký sinh gây bệnh nguy hiểm như Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm nước gội đầu so với các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 3, Điều 4 quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan: Tiến hành đánh giá bằng các giác quan (nhìn, ngửi) trong điều kiện ánh sáng tự nhiên và nhiệt độ phòng tiêu chuẩn để xác định trạng thái, màu sắc và mùi của sản phẩm.
- Phương pháp đo trị số pH: Sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn, tiến hành đo trực tiếp trên mẫu thử hoặc dung dịch mẫu thử được pha loãng theo tỷ lệ quy định trong tiêu chuẩn.
- Phương pháp xác định hàm lượng chất hoạt động bề mặt: Áp dụng các phương pháp phân tích hóa học định lượng (như phương pháp chuẩn độ hoặc phương pháp sấy khô xác định chất bay hơi) để tính toán chính xác hàm lượng chất hoạt động bề mặt có trong sản phẩm.
- Phương pháp xác định giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật: Thực hiện theo các quy trình thử nghiệm chuyên sâu được quy định trong các tiêu chuẩn viện dẫn, sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại để đảm bảo độ chính xác cao nhất đối với các chỉ tiêu an toàn sức khỏe.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
NƯỚC GỘI DẦU
Shampoo
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước gội đầu tổng hợp dùng nguyên liệu là những chất hoạt động bề mặt dễ bị phân huỷ sinh học và một số phụ gia khác được bộ Y Tế cho phép sử dụng trong mỹ phẩm.
TCVN 1056 - 86 Thuốc thử. Phương pháp chuẩn bị các thuốc thử dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán.
TCVN 3778 - 82 Thuốc thử. Phương pháp xác định asen.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696-1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5454 :1999 (ISO 607-1980) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa Phương pháp phân chia mẫu.
TCVN 5456 - 91 Chất tẩy rửa tổng hợp. Phương pháp xác định chỉ số nồng độ ion hidro (độ pH).
TCVN 5491 - 91 (ISO 8212-1986) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa. Lấy mẫu trong sản xuất. Tiêu chuẩn giới hạn vi khuẩn, nấm mốc và phương pháp thử của bộ Y Tế quy định cho mỹ phẩm số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11/10/1999.
Tiêu chuẩn độ kích ứng da và phương pháp thử của bộ Y Tế quy định cho mỹ phẩm số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11/10/1999.
Yêu cầu kỹ thuật của nước gội đầu phải phù hợp với các quy định trong bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu ngoại quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Trạng thái 2. Mầu 3. Mùi | Lỏng sánh, đồng nhất, không tách lớp, phân tầng và kết tủa khi biến đổi nhiệt độ nhỏ hơn 10 0C và lớn hơn 45 0C Đồng nhất Dễ chịu, đặc trưng cho từng sản phẩm |
Bảng 2 - Các chỉ tiêu chất lượng
| Tên chỉ tiêu | Mức chất lượng |
| 1. Hàm lượng chất hoạt động bề mặt , tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn. | 10 |
| 2. pH của dung dịch 1% | 4 - 8 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6972:2001 về nước gội đầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6972:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
