Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6409:1998 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2024 : 1981. Văn bản này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với các loại giày, ủng bằng cao su dẫn điện có lót, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trong các môi trường có nguy cơ tích tụ tĩnh điện cao. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các loại giày và ủng làm bằng chất liệu cao su dẫn điện, có trang bị lớp lót bên trong.
- Mục đích sử dụng chính của sản phẩm là giải phóng và triệt tiêu lượng điện tích tĩnh điện tích tụ trên cơ thể người vận hành xuống mặt đất một cách an toàn.
- Sản phẩm được thiết kế để sử dụng trong các môi trường làm việc đặc thù, nơi có nguy cơ xảy ra cháy nổ do tia lửa điện phát ra từ sự phóng tĩnh điện (ví dụ: kho chứa dung môi, khu vực sản xuất chất nổ, công nghiệp hóa chất).
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Văn bản đưa ra danh mục các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được viện dẫn để áp dụng song song.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn chủ yếu bao gồm các phương pháp thử nghiệm cơ lý của cao su lưu hóa, phương pháp xác định độ bền kéo, độ dãn dài, độ mài mòn và đặc biệt là phương pháp đo điện trở của vật liệu dẫn điện và chống tĩnh điện.
- Việc áp dụng các tiêu chuẩn trích dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khách quan khi đánh giá chất lượng của giày, ủng cao su thành phẩm.
- Phân loại và Định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng về khái niệm "giày, ủng cao su dẫn điện có lót" để phân biệt với các loại giày cách điện hoặc giày chống tĩnh điện thông thường.
- Sản phẩm phải có cấu trúc đảm bảo đường dẫn điện liên tục từ bàn chân người sử dụng, qua lớp lót, qua phần mũ và đế cao su để truyền xuống đất.
- Phân loại sản phẩm dựa trên thiết kế hình học và kiểu dáng cấu tạo (như giày cổ thấp, ủng cổ lửng, ủng cổ cao) phù hợp với từng điều kiện lao động thực tế.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
- Giới hạn điện trở: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất. Tiêu chuẩn quy định giới hạn điện trở tối đa cho phép của giày, ủng dẫn điện sau khi hoàn thiện nhằm đảm bảo khả năng truyền dẫn điện tối ưu, không vượt quá ngưỡng an toàn để triệt tiêu tĩnh điện hiệu quả.
- Tính chất cơ lý của vật liệu cao su: Cao su dùng để chế tạo mũ và đế phải đạt các tiêu chuẩn về độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt, độ cứng và khả năng chống lão hóa do nhiệt độ và thời gian.
- Yêu cầu đối với lớp lót: Lớp lót vải bên trong phải được dán chặt chẽ, không bị bong tróc hay xê dịch trong quá trình sử dụng. Chất liệu của lớp lót không được làm cản trở hoặc suy giảm khả năng dẫn điện của toàn bộ đôi giày, ủng.
- Độ bền mối nối và độ kín nước: Sản phẩm phải đảm bảo hoàn toàn kín nước, các mối nối giữa các bộ phận (đế, mũ, cổ ủng) phải bền vững, chịu được lực tác động cơ học liên tục khi di chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY, ỦNG CAO SU - GIẦY, ỦNG CAO SU DẪN ĐIỆN CÓ LÓT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber footwear, lined conducting - Specification
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giầy, ủng cao su có tính dẫn điện dùng cho các mục đích đặc biệt ở những nơi mà nguy cơ bị điện giật do các thiết bị điện gây ra đã hoàn toàn được loại trừ và điều cần thiết là giảm đến mức tối thiểu điện áp tạo thành cũng như điện tích tích điện được tiêu tán trong khoảng thời gian ngắn nhất, thí dụ khi xử lý các vụ nổ thì không cần phải có giới hạn dưới về điện trở (giới hạn trên về điện dẫn). Để đảm bảo cho giầy, ủng thực sự dẫn điện, giới hạn trên của điện trở được quy định là 150.000 Ω.
Trong quá trình sử dụng, điện trở của giầy, ủng có thể biến đổi đáng kể, do vậy người dùng phải thường xuyên đo điện trở.
Bề mặt sàn nơi dùng giầy và ủng cũng phải dẫn điện.
GIẦY, ỦNG CAO SU - GIẦY, ỦNG CAO SU DẪN ĐIỆN CÓ LÓT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber footwear, lined conducting - Specification
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho giầy, ủng cao su có tính dẫn điện.
ISO 37 : 1994 Cao su lưu hóa hoặc chất dẻo - Xác định các tính chất biến dạng ứng suất kéo.
ISO 188 : 1982 Cao su lưu hóa - Thử lão hóa hoặc bền nhiệt.
ISO 471 : 1983 Cao su - Môi trường, độ ẩm và thời gian chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu.
ISO 1421 Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt.
3. Vải - Các yêu cầu tối thiểu
3.1. Vải dệt thoi
Lớp lót của ủng có thể gồm một lớp vải để lót chân hoặc có hai hoặc nhiều lớp vải trong đó lớp thứ nhất để lót chân, các lớp khác có tác dụng gia bền.
Độ bền của vải hoặc độ bền của lớp ghép (trường hợp lớp lót gồm nhiều lớp vải) được xác định bằng phương pháp đưa ra ở phụ lục A
Khi lấy miếng mẫu thử có chiều rộng 25 mm, độ bền kéo đứt tối thiểu của vải làm phần ống và lắc (mũi giầy) phải là:
- theo chiều dọc 250 N;
- theo chiều ngang 200 N.
3.2. Vải dệt kim
Có thể dùng vải dệt kim làm lót theo thỏa thuận của người mua và người bán.
Độ dầy tổng cộng của lớp cao su và vải không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu đưa ra ở hình 1 ở những điểm chỉ định.
5. Những chi tiết phải gia bền đặc biệt
Mép trên của ống ủng phải được viền dầy hơn hoặc được gia bền bằng cách khác thích hợp.
Lỗ luồn dây, nếu có, không được gỉ.
6. Tính chất cơ lý của đế và gót giầy, ủng
6.1. Yêu cầu chịu thử kéo trước khi thử lão hóa
Cắt 3 miếng mẫu thử ở phần đế ngoài và gót, sau đó mài hoặc dùng cách thích hợp để giảm độ dầy của mẫu thử đến độ dầy quy định theo ISO 37. Trong khi mài tránh làm tăng nhiệt độ.
Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của đế và gót được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 37 bằng các miếng mẫu thử dạng quả tạ. Có thể dùng miếng mẫu thử nhỏ hơn cho phần gót. Song phải ghi rõ kích thước của mẫu thử khi biểu thị kết quả.
Cả 3 miếng mẫu thử không được có các khuyết tật nhìn rõ. Nếu giá trị trung bình của các kết quả đo nhỏ hơn và giá trị lớn nhất của các kết quả đo lớn hơn các giá trị tương ứng đưa ra trong bảng 1, phải thử thêm 2 miếng mẫu nữa. Nếu giá trị trung bình của 5 kết quả đo không lớn hơn giá t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 về Giày vải xuất khẩu - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7652:2007 (ISO 20345 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7653:2007 (ISO 20346 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7654:2007 (ISO 20347 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8196:2009 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Yêu cầu kỹ thuật cho ủng polyuretan có lót hoặc không có lót dùng trong công nghiệp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003 về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống mỡ động vật và dầu thực vật - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6410:1998 về Giày, ủng cao su - Giày ủng cao su chống tĩnh điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6411:1998 (ISO 4643 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 về Giày vải xuất khẩu - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7652:2007 (ISO 20345 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7653:2007 (ISO 20346 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7654:2007 (ISO 20347 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8196:2009 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Yêu cầu kỹ thuật cho ủng polyuretan có lót hoặc không có lót dùng trong công nghiệp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003 về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống mỡ động vật và dầu thực vật - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6410:1998 về Giày, ủng cao su - Giày ủng cao su chống tĩnh điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6411:1998 (ISO 4643 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su - Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6409:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
