Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6220:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6220:1997 quy định các yêu cầu kĩ thuật đối với cốt liệu nhẹ dùng cho bêtông, bao gồm sỏi, dăm sỏi và cát keramzit. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, đảm bảo tính an toàn, độ bền và các đặc tính kỹ thuật lý-hóa của bê tông nhẹ trong suốt quá trình thi công và vận hành công trình xây dựng.
Yêu cầu kĩ thuật đối với sỏi và dăm sỏi keramzit
Sỏi và dăm sỏi keramzit cần đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kích thước hạt, khối lượng thể tích và cường độ chịu lực để đảm bảo chất lượng cho hỗn hợp bê tông. Các chỉ tiêu cốt lõi bao gồm:
- Phần còn lại trên sàng (% theo thể tích): Quy định tỷ lệ phần trăm thể tích hạt còn lại trên các sàng tiêu chuẩn. Việc kiểm soát cỡ hạt này giúp đảm bảo thành phần hạt tối ưu, hạn chế độ rỗng giữa các hạt và tăng cường độ liên kết trong cấu trúc bê tông.
- Khối lượng thể tích đổ đống: Được phân thành các mác khác nhau tùy thuộc vào khối lượng thể tích khô của cốt liệu. Chỉ số này quyết định trực tiếp đến tỷ trọng và khả năng cách nhiệt, cách âm của bê tông nhẹ thành phẩm.
- Cường độ nén trong xi lanh: Xác định khả năng chịu lực của cốt liệu dưới tác động của tải trọng nén. Cốt liệu phải đạt độ bền nén tối thiểu theo quy định để không bị vỡ vụn trong quá trình nhào trộn và đầm nén bê tông.
- Độ hút nước: Giới hạn tỷ lệ hút nước tối đa của sỏi và dăm sỏi trong khoảng thời gian quy định nhằm tránh việc cốt liệu hút quá nhiều nước từ hỗn hợp bê tông, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thủy hóa của xi măng và tính công tác của vữa.
Yêu cầu kĩ thuật đối với cát keramzit
Cát keramzit là thành phần mịn trong nhóm cốt liệu nhẹ, đóng vai trò lấp đầy khoảng trống giữa các hạt lớn và tạo độ chặt cho bê tông. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:
- Phần còn lại trên sàng kiểm tra của các nhóm cát: Quy định tỷ lệ phần trăm thể tích hạt tích lũy trên các sàng kiểm tra tiêu chuẩn để phân loại cát thành các nhóm hạt mịn, hạt trung bình hoặc hạt thô. Sự phân bổ kích thước hạt hợp lý giúp tối ưu hóa lượng dùng xi măng.
- Khối lượng thể tích đổ đống của cát: Tương tự như sỏi, cát keramzit cũng được phân mác rõ ràng theo khối lượng thể tích để kiểm soát đồng bộ khối lượng thể tích của toàn bộ cấp phối bê tông.
- Hàm lượng tạp chất có hại: Giới hạn nghiêm ngặt lượng bụi, bùn, sét và các tạp chất hữu cơ khác để tránh làm giảm cường độ bám dính giữa chất kết dính xi măng và cốt liệu, đồng thời ngăn ngừa các phản ứng hóa học có hại trong bê tông đã đóng rắn.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa đối với cốt liệu nhẹ, bao gồm:
- Phương pháp xác định thành phần hạt bằng cách sàng khô hoặc sàng ướt qua hệ thống sàng tiêu chuẩn để tính toán phần còn lại trên sàng.
- Phương pháp sấy khô và cân đo thể tích thực tế để xác định chính xác khối lượng thể tích đổ đống và độ hút nước của cốt liệu.
- Thử nghiệm nén trong xi lanh thép chuyên dụng dưới máy nén để đánh giá cường độ chịu lực của hạt sỏi và dăm sỏi keramzit.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6220 : 1997
CỐT LIỆU NHẸ CHO BÊ TÔNG – SỎI , DĂM SỎI VÀ CÁT KERAMZIT –YÊU CẦU KĨ THUẬT
Lightweight aggregates for concrete – Expanded clay, gravel and sand – Technical requirements
1. Phạm vi ứng dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sỏi, dăm sỏi và cát keramzit, là vật liệu xốp tạo thành do nung nở khoáng silicát (đất sét, á sét, đá phiến các loại, đất khuê tảo dạng tấm trepen,điatômit, arginit,alevrolit) được dùng làm cốt liệu cho chế tạo bê tông nhẹ (bê tông cách âm, cách nhiệt; bê tông nhẹ chịu lực và bê tông nhẹ cách âm, cách nhiệt chịu lực).
2. Yêu cầu kĩ thuật
2.1. Phân loại theo kích thước hạt và thành phần.
2.1.1. Sỏi và dăm sỏi keramzit có cỡ hạt lớn hơn 5mm được phân thành các nhóm theo kích thước hạt:
- Từ 5mm đến 10mm;
- Lớn hơn 10mm đến 20mm;
- Lớn hơn 20mm đến 40mm.
Chú thích: Tuỳ yêu cầu sử dụng có thể sản xuất loại sỏi, dăm sỏi có kích thước 2,5mm đến 10mm hoặc hỗn hợp nhóm loại 5mm đến 20mm và đối với vật liệu cách nhiệt từ 5mm đến 40mm.
2.1.2. Thành phần cỡ hạt của mỗi nhóm loại sỏi, dăm sỏi và trong giới hạn quy định ở bảng 1.
Bảng 1 – Thành phần cỡ hạt của sỏi và dăm sỏi
| Đường kính lỗ sàng kiểm tra, mm | D | D | 2D |
| Phần còn lại trên sàng, % theo thể tích | Từ 85 đến 100 | Đến 10 | Không cho phép |
Chú thích: D và d là kích thước lỗ sàng danh nghĩa lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng với thành phần cỡ hạt của sỏi và dăm sỏi.
Trong sỏi và dăm sỏi thuộc nhóm từ 2,5mm đến 10mm và hỗn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6220:1997 về cốt liệu nhẹ cho bêtông - Sỏi - Dăm sỏi và cát keramzit - Yêu cầu kĩ thuật
- Số hiệu: TCVN6220:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
