Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6172:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6172:1996 về Pháo hoa - Yêu cầu kỹ thuật và an toàn là văn bản kỹ thuật pháp lý cốt lõi, thiết lập các quy chuẩn quốc gia nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các hoạt động liên quan đến pháo hoa. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản, các nguyên tắc an toàn nghiêm ngặt và phương pháp thử nghiệm đối với các loại pháo hoa được sử dụng cho mục đích giải trí, lễ hội và trình diễn nghệ thuật.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào quá trình nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa trên phạm vi toàn quốc.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống pháp luật kỹ thuật, TCVN 6172:1996 quy định việc áp dụng phải phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia khác:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn phòng cháy và chữa cháy (PCCC) trong sản xuất và kho bãi.
- Các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận chuyển và bảo quản hóa chất nguy hiểm, vật liệu nổ công nghiệp.
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Nhằm thống nhất cách hiểu và tránh các sai lệch trong quá trình thực thi, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành:
- Pháo hoa: Là sản phẩm có chứa thuốc pháo hoa, khi bị kích thích bằng cơ, nhiệt, hóa hoặc điện sẽ gây ra phản ứng hóa học cực nhanh, tạo ra các hiệu ứng ánh sáng, màu sắc, âm thanh đặc trưng trong không gian.
- Thuốc pháo hoa: Là hỗn hợp các hóa chất (chất oxy hóa, chất cháy, chất tạo màu, chất kết dính...) được phối trộn theo tỷ lệ nghiêm ngặt để tạo ra hiệu ứng mong muốn khi cháy hoặc nổ.
- Ngòi nổ (bộ phận truyền lửa): Chi tiết kỹ thuật có nhiệm vụ truyền năng lượng kích thích (lửa, nhiệt) từ ngoài vào trong thân pháo để khởi động quá trình hoạt động của pháo hoa.
- Vỏ pháo: Bộ phận bao bọc bên ngoài, có chức năng chứa đựng, bảo vệ thuốc pháo và định hình kết cấu của quả pháo, phải đảm bảo độ bền cơ học cần thiết trước khi kích nổ.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung nền tảng định hình các tiêu chuẩn an toàn cho sản phẩm pháo hoa:
- Phân loại pháo hoa: Pháo hoa được phân nhóm rõ ràng dựa trên các tiêu chí như kích thước, tầm cao hoạt động, mức độ tiếng ồn và bán kính ảnh hưởng nguy hiểm để áp dụng các biện pháp quản lý an toàn tương ứng.
- Yêu cầu về nguyên liệu: Các hóa chất dùng để chế tạo thuốc pháo phải có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng và có tính ổn định hóa học cao. Nghiêm cấm sử dụng các chất cực độc hoặc các hợp chất không ổn định dễ gây tự nổ dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
- Yêu cầu về kết cấu và an toàn cơ học: Vỏ pháo phải được chế tạo từ vật liệu không tạo ra các mảnh vỡ sắc nhọn, nguy hiểm khi nổ (như giấy chuyên dụng hoặc nhựa tự hủy an toàn). Thiết kế của ngòi nổ phải đảm bảo thời gian trễ đủ dài để người sử dụng hoặc người vận hành kịp thời di chuyển đến khoảng cách an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6172 : 1996
PHÁO HOA – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ AN TOÀN
Fireworks – Technical and safety requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về an toàn, cấu tạo, tính năng và ghi nhãn áp dụng cho các loại pháo hoa lưu thông trên thị trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại pháo hoa dùng súng để bắn trong các lễ hội lớn do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức hoặc cho phép và các loại pháo hoa dùng trong biểu diễn nghệ thuật.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5507-1991 Hóa chất nguy hiểm. Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
3. Định nghĩa
3.1. Pháo hoa: Là loại pháo khi đốt sẽ phun hoặc (và) phóng ra những chùm tia lửa hoặc những quả cầu lửa với một hoặc nhiều màu sắc rực rỡ, không phát ra tiếng nổ, không hoặc có kèm theo âm thanh.
3.2. Thuốc pháo: Một chất hoặc hỗn hợp chất khi cháy tạo ra ánh sáng có màu sắc không phát ra tiếng nổ song có thể kèm theo âm thanh.
3.3. Ngòi pháo: Phần dây đốt có thuốc cháy để dẫn lửa đến thuốc pháo đựng trong thân pháo.
3.4. Thân pháo: Bộ phận đựng thuốc pháo, làm bằng giấy cuốn thành ống.
3.5. Nút đáy: Dùng để nút chặt đáy pháo.
3.6. Đơn vị pháo hoa: Các bộ phận riêng lẻ kết hợp với nhau thành một sản phẩm pháo hoa, khi hoạt động (cháy) sinh ra hiệu quả (chùm tia lửa, quả cầu lửa, màu sắc) trong toàn bộ hiệu quả tạo ra của sản phẩm pháo hoa.
3.7. Sản phẩm pháo hoa: Bao gồm một hoặc nhiều đơn vị pháo hoa tạo ra hiệu quả khi đốt, là hiệu quả cộng hợp của các đơn vị pháo hoa.
3.8. Bệ pháo: Là một bộ phận gắn chặt vào đáy pháo để giữ cho pháo có thể đứng trên mặt phẳng nằm ngang.
3.9. Thuốc phóng: Là một hợp chất khi cháy tạo ra lực để đẩy hoặc phóng một hoặc nhiều chùm hoa lửa mà không làm cháy hoặc làm vỡ thân pháo.
3.10. Góc phóng: Góc lệch của chùm hoa lửa phóng ra từ pháo hoa so với đường vuông góc với mặt đất.
3.11. Hiệu suất cháy: Tỷ lệ phần trăm giữa số pháo hoa đã đốt cháy hoàn toàn so với tổng số pháo hoa đem đốt.
3.12. Hiệu suất màu sắc ánh sáng: Tỷ lệ phần trăm giữa số sản phẩm pháo hoa tạo hoa lửa có màu sắc đạt yêu cầu thiết kế với tổng số sản phẩm pháo hoa đã đốt.
4. Phân loại sản phẩm
4.1. Pháo hoa phun: Khi đốt phun ra những chùm tia lửa sáng chói và có thể có nhiều màu sắc.
4.2. Pháo dây - pháo cây hương: Dây hoặc que (tre, gỗ hoặc thép) có phủ thuốc pháo, khi đốt tạo ra những chùm tia sáng.
4.3. Pháo hoa quay: Khi đốt thân pháo quay quanh một trục quay hoặc hai đầu quay ngược nhau quanh một trục quay tạo ra vòng hoa lửa rực rỡ.
4.4. Pháo hoa thăng thiên có dù: Khi đốt phóng lên không trung một hoặc nhiều dù treo đèn sáng có nhiều màu sắc có (hoặc không) mang theo cờ hiệu.
4.5. Pháo hoa thăng thiên: Khi đốt phóng lên không trung những quả cầu lửa có màu sắc. Quả cầu lửa có thể tung ra các chùm hoa lửa rực rỡ kèm theo âm thanh.
4.6. Pháo hoa ống: Khi đốt phóng ra các quả cầu lửa màu sắc khác nhau hoặc những chùm hoa lửa phun ra không liên tục, có thể có tiếng rít.
4.7. Pháo hoa hình đồ chơi: Thân pháo được thiết kế tạo dáng đồ chơi (con giống) khác nhau. Khi đốt tạo thành chùm sáng có màu sắc hoặc có hình đồ chơi có màu sắc. Cũng có thể thân pháo bình thường, nhưng khi đốt mới tạo ra chùm lửa màu sắc có hình đồ chơi.
4.8. Cây bông: Là tổ hợp nhiều sản phẩm pháo hoa ghép lại thành nhiều tầng lớn nhỏ theo thiết kế định sẵn.
5. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn
5.1. Ngoại quan
5.1.1. Sản phẩm phải gọn và sạch, không dính thuốc, không có vết bẩn, không nứt hoặc thủng, không bị phồng. Nút đáy phải kín và chắc chắn.
5.1.2. Ngòi pháo bên ngoài phải sạch sẽ, đều đặn, kín, không lọt thuốc ra ngoài, không gấp khúc hoặc có lỗ thủng.
5.1.3. Nhãn hiệu dán ngay ngắn, chữ viết và hình vẽ rõ ràng. Không dán chùm ngòi hoặc chùm đáy. Mối dán chắc, không bung.
5.2. Ngòi pháo
5.2.1. Thuốc ngòi pháo: Thường dùng kali clorat (KClO3). Cho phép có lưu huỳnh (S) nhưng không lớn hơn 10 % khối lượng thuốc ngòi pháo. Thuốc phải dàn đều để cháy được liên tục.
5.2.2. Thời gian cháy tính từ lúc bắt đầu mồi lửa cho đến khi cháy hết ngòi (bén vào thuốc pháo đựng trong thân pháo) là 6 đến 10 giây.
5.2.3. Ngòi pháo phải gắn chặt vào thân pháo; một đầu chạm vào thuốc pháo đựng trong thân pháo, một đầu để mồi lửa.
5.3. Thân pháo
5.3.1. Sai số cho phép của độ dài thân pháo được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Sai số cho phép của độ dài thân pháo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6172:1996 về Pháo hoa - Yêu cầu kỹ thuật và an toàn
- Số hiệu: TCVN6172:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
