Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6095:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6095:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7970:1989 (E), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt lúa mì dùng làm thực phẩm cho người. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng lúa mì nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với hạt lúa mì (Triticum aestivum L.) được sử dụng trực tiếp hoặc chế biến thành các sản phẩm dùng làm thực phẩm cho người.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho lúa mì cứng (durum wheat - Triticum durum Desf.) vốn có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
- Tiêu chuẩn cũng không áp dụng cho các loại hạt lúa mì được sử dụng làm hạt giống để gieo trồng.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng chính xác TCVN 6095:1995, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về phương pháp thử và lấy mẫu, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu hạt ngũ cốc (như ISO 950 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Các tiêu chuẩn quy định về sàng thử nghiệm dùng cho ngũ cốc (ISO 5223).
- Các tiêu chuẩn xác định khối lượng thể tích (khối lượng hectolit) của hạt lúa mì (ISO 7971).
- Các phương pháp xác định độ ẩm, tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu hóa lý khác của hạt.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Điều này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các thành phần và trạng thái của hạt lúa mì để làm cơ sở đánh giá chất lượng:
- Hạt bị hư hỏng (Damaged grains): Là những hạt bị biến dạng, thối rữa, mốc, bị côn trùng phá hoại nghiêm trọng hoặc bị hư hỏng do nhiệt độ cao trong quá trình sấy hoặc bảo quản.
- Hạt lép (Shrivelled grains): Là những hạt lúa mì chưa phát triển đầy đủ, mỏng và nhỏ, thường lọt qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn theo quy định.
- Hạt vỡ (Broken grains): Là những hạt lúa mì bị mất một phần phôi hoặc nội nhũ do tác động cơ học trong quá trình thu hoạch, vận chuyển hoặc chế biến.
- Tạp chất (Impurities): Bao gồm tất cả các vật chất không phải là hạt lúa mì nguyên vẹn, chất lượng tốt. Tạp chất được chia thành tạp chất hữu cơ (hạt của các cây trồng khác, rơm rạ, vỏ trấu) và tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, bụi).
- Hạt bị nấm cựa gà (Ergot): Là những hạt bị nhiễm nấm Claviceps purpurea, chứa độc tố nguy hiểm và bị giới hạn nghiêm ngặt về tỷ lệ xuất hiện.
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật chung và chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý mà hạt lúa mì phải đạt được:
- Yêu cầu cảm quan: Hạt lúa mì phải lành lặn, sạch sẽ, có màu sắc và mùi đặc trưng của giống loài. Tuyệt đối không được có mùi lạ, mùi mốc, mùi chua hoặc mùi hóa chất do bảo quản sai quy trình.
- Trạng thái côn trùng: Hạt lúa mì thương phẩm không được chứa các loại côn trùng sống gây hại ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào (trứng, ấu trùng, nhộng hoặc côn trùng trưởng thành).
- Giới hạn độ ẩm: Độ ẩm tối đa của hạt lúa mì không được vượt quá mức quy định (thường là từ 14,5% đến 15,5% tùy thuộc vào điều kiện khí hậu của vùng hoặc thỏa thuận thương mại) nhằm đảm bảo hạt không bị mốc hỏng trong quá trình lưu kho.
- Khối lượng thể tích (Khối lượng hectolit): Đây là chỉ số phản ánh độ đầy đặn và chất lượng nội nhũ của hạt. Tiêu chuẩn quy định mức khối lượng hectolit tối thiểu để đảm bảo hiệu suất xay xát bột mì đạt yêu cầu.
- Tỷ lệ tạp chất tối đa cho phép: Quy định nghiêm ngặt giới hạn phần trăm khối lượng đối với hạt vỡ, hạt lép, hạt ngũ cốc khác, hạt bị hư hỏng do nhiệt, và đặc biệt là các hạt độc hại như nấm cựa gà (ergot) hoặc hạt có chứa độc tố tự nhiên khác nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Wheat - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6095 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 7970:1989 (E);
TCVN 6095 : 1995 do ban kỹ thuật TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường ban hành.
HẠT LÚA MÌ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Wheat - Specification
Tiêu chuẩn này đề ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho hạt lúa mì giống Triticum aestivum sử dụng làm thức ăn cho người và là đối tượng dùng trong buôn bán quốc tế.
Trong tiêu chuẩn này có danh mục các hạt độc, có hại (phụ lục A), danh mục côn trùng gây hại không chấp nhận trong ngũ cốc được bảo quản (phụ lục B) và phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất (phụ lục C).
Để xây dựng tiêu chuẩn này đã trích dẫn các tiêu chuẩn quốc tế sau đây. Tại thời gian ban hành, lấn xuất bản chỉ ra hiệu lực của tiêu chuẩn. Các bên đã thỏa thuận các tiêu chuẩn đã ban hành trước có liên quan sẽ được rà soát xét lại dựa trên tiêu chuẩn này và đồng thời xem xét khả năng áp dụng những tiêu chuẩn ban hành gần đây nhất (được liệt kê dưới đây). Các thành viên của tổ chức IEC và ISO duy trì việc đăng ký các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành đang có hiệu lực.
ISO 712:1985 Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn thường quy)
ISO 950: 1979 Ngũ cốc. Lấy mẫu (dạng hạt).
ISO 3093:1982 Ngũ cốc. Xác định chỉ số rơi.
ISO 5223:1993 Sàng thí nghiệm dùng cho ngũ cốc.
ISO 7971:1986 Ngũ cốc. Xác định dung trọng của khối hạt còn được gọi là khối lượng của 100 lít (phương pháp chuẩn).
Theo mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
Tạp chất: Những hạt lúa mì hư hỏng và tất cả các chất hữu cơ và vô cơ khác lẫn trong hạt lúa mì.
Tạp chất bao gồm 4 loại chính sau: hạt lúa mì bị hư hỏng (3.1), hạt ngũ cốc khác (3.2), vật ngoại lai (3.3) và hạt độc, hại; hạt bị thối và hạt bị nấm cựa gà (3.4) (xem Bảng C1).
3.1. Hạt lúa mì bị hư hỏng
3.1.1. Hạt gãy: Hạt lúa mì mà trong một phần của nội nhũ bị bóc trần. Khái niệm này bao gồm cả hạt mất phôi.
3.1.2. Hạt teo: Những hạt lọt qua sàng với chiều rộng lỗ 1,70 mm.
3.1.3. Hạt không bình thường
3.1.3.1. Hạt mốc: Hạt khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc đến 50% diện tích bề mặt và/ hay ở bên trong hạt
3.1.3.2. Hạt hỏng do nhiệt: Hạt có màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt.
3.1.4. Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: Hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằng mắt thường do loài gặm nhấm, côn trùng, nhệt mạt và các vi sinh gây hại khác tấn công.
3.1.5. hạt nảy mầm: hạt nảy mầm không được tính đến song do sự hoạt động của a - amylase mà kết quả thể hiện sự có mặt chất này và được biểu thị bằng chỉ số rơi (xem 4.2.4).
3.2. Hạt ngũ cốc khác
Hạt ngũ cốc không phải là hạt lúa mì Triticum aestivum.
3.3. Vật ngoại lai
Sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật ngoại lai bao gồm:
- Tất cả các thành phần mẫu sau khi đã loại trừ hạt ngũ cốc khác (3.2) hạt cây lúa mì, hạt độc, hại (3.4.1) và hạt bị thối (3.4.2) được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3,55 mm và tất cả thành phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1,00 mm (theo quy ước thành phần sau cùng được coi như là tạp chất vô cơ).
- Tất cả các thành phần hữu cơ khác không phải là hạt lúa mì, hạt ngũ cốc khác (3.2), hạt độc hại (3.4.1), hạt bị thối (3.4.2), hạt lạ, mảnh rơm, xác côn trùng và mảnh côn trùng v.v… và các thành phần vô cơ như đá và cát mà lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 3,55 mm và bị giữ trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm.
3.4. Hạt độc hại, hạt bị thối và hạt bị nấm cựa gà
3.4.1. Hạt độc, hại: Các hạt mà nếu sự có mặt với số lượng vượt quá mức quy định có thể có tác dụng nguy hại đến sức khỏe, đến các tính chất cảm quan hay có hại đến đặc tính kỹ thuật. Danh mục chỉ định các hạt này đã được ghi ở phụ lục A.
3.4.2. Hạt bị thối: Hạt lúa mì ngửi thấy có mùi hôi do có chứa bào tử của các nấm mọc trên hạt như Tilletia caries, Tilletia controversa, Tilletia foetida, Tilletia intermedia, Tilletia triticoides và Neovossia indica.
3.4.3. Hạt bị nấm cựa gà: vỏ hạt bị cứng do nấm Claviceps purpurea.
4.1. Những đặc tính chung, cảm quan và sức khỏe
Hạt lúa mì phải có độ giòn, sạch, không có mùi lạ, hay mùi chứng tỏ hạt bị hư hỏng và hạt không có chất phụ gia và chất độc hại.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-4:2008 (ISO 21415-4:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 4: xác định gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6095:2008 (ISO 7970:2000) về hạt lúa mì (Triticum aestivum L.) - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6095:1995 (ISO 7970:1989 (E)) về hạt lúa mì - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6095:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 06/07/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
