Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6050:1995 (CODEX STAN 135 : 1981) về minarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, thành phần và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm minarin (một loại bơ thực vật có hàm lượng béo thấp). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm minarin lưu thông trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm minarin được định nghĩa tại Điều 2, được sản xuất để dùng trực tiếp làm thức ăn hoặc dùng cho các mục đích chế biến thực phẩm khác.
- Sản phẩm minarin thuộc phạm vi áp dụng là loại chất béo dạng phết, có hàm lượng béo được kiểm soát nghiêm ngặt để phân biệt với bơ thực vật thông thường (margarine).
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác về minarin nhằm thống nhất cách hiểu và phân loại sản phẩm:
- Định nghĩa: Minarin là một thực phẩm dạng nhũ tương lỏng hoặc dẻo, chủ yếu thuộc kiểu nước trong dầu, được chế biến từ mỡ và/hoặc dầu thực phẩm.
- Nguồn gốc nguyên liệu: Các loại dầu và mỡ sử dụng làm nguyên liệu phải có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, bao gồm cả mỡ sữa, và phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.
- Đặc tính vật lý: Sản phẩm phải có cấu trúc mịn, đồng nhất, có khả năng phết dễ dàng ở nhiệt độ phòng và không bị tách pha trong điều kiện bảo quản thông thường.
3. Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thành phần cấu thành sản phẩm minarin:
- Hàm lượng chất béo: Hàm lượng chất béo tổng số phải nằm trong khoảng từ 39% đến 41% khối lượng (m/m). Đây là đặc tính kỹ thuật quan trọng nhất để phân biệt minarin với các loại bơ thực vật khác có hàm lượng béo cao hơn.
- Hàm lượng nước: Do hàm lượng béo thấp, lượng nước trong sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao và phải được kiểm soát để đảm bảo độ ổn định của nhũ tương.
- Nguyên liệu tùy chọn được phép sử dụng: Ngoài dầu mỡ và nước, sản phẩm có thể chứa muối ăn (natri clorua), protein sữa (như casein, whey protein), gelatin, tinh bột biến tính và các thành phần dinh dưỡng khác.
- Hàm lượng Vitamin: Tiêu chuẩn cho phép bổ sung các vitamin tan trong dầu như Vitamin A, Vitamin D và Vitamin E nhằm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm, với hàm lượng tuân thủ quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Để duy trì cấu trúc nhũ tương nước trong dầu ổn định và bảo quản sản phẩm hiệu quả, tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số nhóm phụ gia thực phẩm với giới hạn tối đa nghiêm ngặt:
- Chất nhũ hóa: Cho phép sử dụng các chất nhũ hóa như mono- và diglycerid của các axit béo, lecithin để giữ cho pha dầu và pha nước không bị tách rời.
- Chất bảo quản: Sử dụng axit sorbic và các muối sorbat, axit benzoic và các muối benzoat để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật trong môi trường có độ ẩm cao của sản phẩm.
- Chất điều chỉnh độ axit: Các chất như axit citric, axit lactic được sử dụng để điều chỉnh độ pH phù hợp, giúp tăng cường hiệu quả bảo quản và cải thiện hương vị.
- Chất tạo màu và chất tạo hương: Cho phép sử dụng các chất màu tự nhiên hoặc tổng hợp an toàn (như beta-caroten) và các chất tạo hương tự nhiên hoặc giống tự nhiên để tạo màu sắc và mùi vị đặc trưng cho sản phẩm.
- Chất chống oxy hóa: Sử dụng các chất chống oxy hóa được phép để ngăn ngừa hiện tượng ôi khét của pha dầu trong quá trình bảo quản.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 6050:1995 thiết lập một khung pháp lý kỹ thuật chặt chẽ từ định nghĩa, thành phần cấu thành đến các phụ gia được phép sử dụng, đảm bảo sản phẩm minarin lưu thông trên thị trường Việt Nam đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm theo thông lệ quốc tế (Codex).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Minarin
Lời nói đầu
TCVN 6050:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 135:1981.
TCVN 6050:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Mỡ và dầu động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
MINARIN
Minarin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ sản phẩm đóng gói nào dùng để sử dụng trực tiếp và phải tuân theo các điều khoản của tiêu chuẩn này.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Minarin là thực phẩm có dạng sệt có thể phết được, chủ yếu ở thể nước/dầu, được sản xuất chủ yếu từ nước, các chất béo và dầu thực phẩm mà không phải duy nhất thu được từ sữa, và trong đó hàm lượng chất béo không nhỏ hơn 39% khối lượng và không lớn hơn 41% khối lượng.
2.2. Các định nghĩa khác
2.2.1. Chất béo và dầu thực phẩm là các thực phẩm có chứa các glixerit của các axit béo. Chúng có trong rau, động vật hoặc sinh vật ở biển. Chúng có thể chứa một hàm lượng nhỏ các lipit khác nhau như photphatit, các phân tử không xà phòng hóa và các axit béo tự do có tự nhiên trong chất béo hoặc dầu. Các chất béo có nguồn gốc từ động vật phải lấy từ các động vật khỏe mạnh và phải khỏe mạnh khi thời điểm giết mổ và các chất béo dùng làm thực phẩm phải được quy định của cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
2.2.2. Sản phẩm đóng gói là sản phẩm được đóng gói trước trong bao bì dùng để bán lẻ.
3. Các thành phần cơ bản và các đặc trưng về chất lượng
3.1. Nguyên liệu thô
3.1.1. Nước và / hoặc sữa và / hoặc các sản phẩm từ sữa.
3.1.2. Các chất béo và / hoặc dầu thực phẩm, hoặc các hỗn hợp của chúng, đã qua hoặc không qua chế biến.
3.2. Hàm lượng chất béo không nhỏ hơn 39% khối lượng và không lớn hơn 41% khối lượng.
3.3. Hàm lượng nước không nhỏ hơn 50% khối lượng, xác định bằng khối lượng mất đi sau khi sấy khô.
3.4. Các chất bổ sung
Các chất sau đây cho phép bổ sung:
3.4.1. Vitamin A và các este của nó
Vitamin D
Vitamin E và các este của nó
Các loại vitamin khác
Những giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của Vitamin A, D và E và các Vitamin khác được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng nước mà ở đó cấm sử dụng các Vitamin đặc biệt.
3.4.2. Lòng đỏ trứng.
3.4.3. Clorua natri.
3.4.4. Đường.
3.4.5. Các protein dễ tiêu.
3.4.6. Gelatin.
3.4.7. Các tinh bột tự nhiên.
4.1. Các phẩm mầu
Mức tối đa
4.1.1 Beta – caroten 25 mg/kg
4.1.2. Các chiết xuất annatto[1] 20 mg/kg (Tính theo tổng số bixin hoặc norbixin)
4.1.3. Củ nghệ hoặc bột nghệ1 5 mg/kg (Tính theo tổng số bột nghệ)
4.2. Các hương liệu
Các hương liệu tư nhiên, các chất tạo hương và các chất hương vị giống tự nhiên được xác định theo mục đích của tiêu chuẩn thực phẩm (Xem hướng dẫn của Codex về sử dụng an toàn các phụ gia thực phẩm, CAC/FAL 5-1979)1 | Giới hạn bởi GMP |
Các hương liệu nhân tạo được xác định theo mục đích của các tiêu chuẩn thực phẩm và bao gồm danh mục A (Xem hướng dẫn của Codex về sử dụng an toàn các phụ gia thực phẩm, CAC/FAL 5-1979) |
4.3. Các chất nhũ tương
Mức tối đa
4.3.5. Các este của axit béo với polyalcol khác ngoài glixerol:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6050:1995 (CODEX STAN 135 : 1981) về minarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6050:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
