Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (hoàn toàn tương đương với ISO 5664:1984) quy định phương pháp chưng cất và chuẩn độ để xác định amoni trong nước. Đây là phương pháp hóa học tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến trong các phòng thử nghiệm môi trường nhằm đánh giá chất lượng nước thô, nước sinh hoạt và nước thải.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất và chuẩn độ để xác định nitơ amoni có trong các mẫu nước ngầm, nước mặt, nước sinh hoạt và nước thải.
- Dải xác định: Phương pháp này thích hợp cho việc xác định hàm lượng nitơ amoni trong khoảng từ 0,2 mg/l đến 50 mg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ amoni cao hơn, có thể thực hiện pha loãng mẫu trước khi tiến hành phân tích.
- Yếu tố cản trở: Các hợp chất amin phân tử lượng thấp dễ bay hơi có thể bị chưng cất cùng amoniac và gây ra hiện tượng sai số dương trong quá trình chuẩn độ.
2. Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu thử được kiềm hóa đến pH thích hợp bằng dung dịch đệm borat hoặc magiê oxit để chuyển hóa toàn bộ các i-on amoni (NH4+) thành dạng amoniac tự do (NH3).
- Tiến hành chưng cất lôi cuốn amoniac bay ra và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hấp thụ chứa axit boric.
- Lượng amoniac thu được trong dung dịch hấp thụ được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp với dung dịch axit tiêu chuẩn (axit clohydric hoặc axit xunphuric) với sự có mặt của chất chỉ thị màu hỗn hợp.
3. Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
- Nước không chứa amoni: Được sử dụng để pha chế toàn bộ thuốc thử và rửa dụng cụ, thu được bằng cách chưng cất lại nước tinh khiết hoặc qua cột trao đổi i-on khử khoáng.
- Magiê oxit (MgO) hoặc Dung dịch đệm Borat: Dùng để điều chỉnh và duy trì pH của dung dịch mẫu ở mức xấp xỉ 9,5 trong quá trình chưng cất, hạn chế tối đa sự thủy phân của các hợp chất nitơ hữu cơ.
- Dung dịch hấp thụ Axit Boric (H3BO3): Nồng độ khoảng 20 g/l, có nhiệm vụ giữ và cố định khí amoniac chưng cất sang.
- Dung dịch axit chuẩn: Axit xunphuric (H2SO4) hoặc Axit clohydric (HCl) có nồng độ chính xác (thường là 0,01 mol/l hoặc 0,02 mol/l).
- Chất chỉ thị hỗn hợp: Hỗn hợp gồm đỏ metyl và xanh metylen giúp nhận biết điểm tương đương của phép chuẩn độ thông qua sự thay đổi màu sắc rõ rệt từ xanh lục sang tím hồng.
4. Thiết bị và dụng cụ phân tích
- Bộ thiết bị chưng cất: Bao gồm bình chưng cất (bình Kjeldahl dung tích phù hợp), bộ sinh hàn ngưng tụ và ống dẫn khí đầu ra được nhúng ngập trong dung dịch hấp thụ.
- Thiết bị chuẩn độ: Buret chính xác đến 0,02 ml.
- Máy đo pH: Được hiệu chuẩn đầy đủ để kiểm tra độ pH của mẫu nước và dung dịch đệm.
5. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Lấy một thể tích mẫu xác định chứa không quá 5 mg nitơ amoni. Nếu mẫu có tính axit hoặc kiềm mạnh, cần trung hòa về khoảng pH trung tính trước khi phân tích.
- Quá trình chưng cất: Chuyển mẫu vào bình chưng cất, thêm magiê oxit hoặc dung dịch đệm borat. Tiến hành đun sôi và chưng cất cho đến khi thu đủ thể tích dịch cất quy định vào bình chứa dung dịch axit boric.
- Quá trình chuẩn độ: Thêm chất chỉ thị hỗn hợp vào dịch chưng cất và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển màu từ xanh lục sang hồng nhạt hoặc tím hồng.
- Thử mẫu trắng: Thực hiện một phép thử mẫu trắng song song dưới cùng điều kiện thí nghiệm nhưng thay mẫu thử bằng nước không chứa amoni để hiệu chỉnh dung dịch thuốc thử.
6. Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng nitơ amoni (tính bằng mg N/l) được tính theo công thức dựa trên chênh lệch thể tích axit chuẩn tiêu tốn giữa mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ mol của axit sử dụng và thể tích mẫu nước lấy ban đầu.
- Kết quả phân tích được biểu thị dưới dạng mg/l Nitơ (N) hoặc mg/l Amoni (NH4+) tùy theo yêu cầu báo cáo kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI - PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT VÀ CHUẨN ĐỘ
Water quality - Determination of aminonium - Distillation and titration method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất và chuẩn độ để xác định amoni trong nguồn nước chưa xử lí, nước uống và nước thải.
2.1. Khoảng nồng độ
Phương pháp cho phép xác định amoni tính theo nitơ tới hàm lượng 10mg trong mẫu thử. Nếu thể tích mẫu thử là 10ml thì hàm lượng này tương đương với nồng độ mẫu CN = 1000 mg/l.
2.2. Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện thực nghiệm (bậc tự do 4), dùng 250ml mẫu thử là CN = 0,2 mg/l.
2.3. Độ nhạy
Độ nhạy khi dùng 100ml mẫu thử, 1,0ml axit clohidric 0,02 mol/l tương đương với CN = 2,8 mg/l.
2.4. Các yếu tố cản trở
Chất cản trở chính là ure vì nó cùng bị chưng cất dưới dạng amoniac trong các điều kiện tương tự và làm cao kết quả. Các amin dễ bay hơi cũng bị chưng cất và phản ứng với axit trong quá trình chuẩn độ, và như vậy làm cao kết quả. Các cloramin có trong mẫu nước đã được clo hoá bị xác định bằng phương pháp tương tự.
Điều chỉnh pH của phần mẫu thử đến khoảng 6,0 - 7,4. Thêm magiê oxit để tạo môi trường kiềm yếu, chưng cất amoniac được giải phóng và thu vào bình chứa có sẵn dung dịch boric. Chuẩn bị amoni trong phần cất được bằng dung dịch chuẩn axit boric/chỉ thị.
Trong phân tích chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được chuẩn bị theo mục 4.1.
4.1. Nước không chứa amoni, điều chế bằng một trong các phương pháp sau:
4.1.1. Phương pháp trao đổi ion
Cho nước đã cất chảy qua cột nhựa cationit axit mạnh (dạng H+). Chứa nước thu được trong bình thuỷ tinh có nút thuỷ tinh kín. Thêm vào bình chứa khoảng 10g cationit cùng loại cho mỗi lít nước thu được (để bảo quản).
4.1.2. Phương pháp chưng cất
Thêm 0,01g ± 0,01ml axit sunfuric (d = 1,84g/ml) vào 1000 ± 10ml nước đã cất và cất lại trong máy hoàn toàn bằng thuỷ tinh. Nước thu được bỏ đi 50ml đầu tiên, sau đó chứa vào bình thuỷ tinh có nút thuỷ tinh kín. Thêm khoảng 10g cationit axit mạnh cho mỗi lít nước thu được.
4.2. Axit clohydric, d = 1,18g/ml.
4.3. Dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn, c(HCl) = 0,10 mol/l.
Pha chế dung dịch này bằng cách pha loãng axit clohydric (4.2) và định chuẩn bằng phương pháp thông thường. Có thể dùng dung dịch chuẩn có bảo đảm trên thị trường.
4.4. Dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn, c(HCl) = 0,02mol/l.
Pha chế dung dịch này bằng cách pha loãng axit clohydric (4.2) và định chuẩn bằng phương pháp thông thường. Cũng có thể pha loãng từ dung dịch 4.3 hoặc mua trên thị trường.
4.5. Dung dịch axit boric/ chỉ thị
4.5.1. Hoà tan 0,5 ± 0,1 g metyl đỏ loại tan trong nước vào khoảng 800ml nước rồi pha loãng thành 1 lít.
4.5.2. Hoà tan 1,5 ± 0,1 g xanh metylen vào khoảng 800 ml nước rồi pha loãng thành 1 lít.
4.5.3. Hoà tan 20 ± 0,1g axit boric (H3BO3) vào nước ấm. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 10 ± 0,5ml dung dịch metyl đỏ (4.5.1) và 2,0 ± 0,1 ml dung dịch xanh metylen (4.5.2) rồi pha loãng thành 1 lít.
4.6. Dung dịch chỉ thị xanh bromothymol 0,5g/l
Hoà tan 0,5 ± 0,02g xanh bromothyonol vào nước và pha loãng thành 1 lít.
4.7. Dung dịch axit clohydric 1% (theo thể tích).
Pha loãng 10 ± 1ml axit clohydric (4.2) bằng nước thành 1 lít.
4.8. Dung dịch natri hydroxit 1mol/l
Hoà tan 40 ± 2 g natri hydroxit vào khoảng 500ml n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5990:1995 (ISO 5666-2 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với tia cực tím
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) về chất lượng nước - xác định canxi và magiê - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Quyết định 2920-QĐ/MTg năm 1996 về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5990:1995 (ISO 5666-2 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với tia cực tím
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) về chất lượng nước - xác định canxi và magiê - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- Số hiệu: TCVN5988:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra