Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5793:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5793:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định khối lượng là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, quy trình và phương pháp đo lường khối lượng của các loại vải dệt kim. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng nhất phương pháp thử nghiệm, giúp các doanh nghiệp dệt may, cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan đánh giá chính xác định lượng vải, từ đó kiểm soát chất lượng sản phẩm và phục vụ công tác giao thương thương mại.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại vải dệt kim (bao gồm vải dệt kim ngang và vải dệt kim dọc) được sản xuất từ các loại xơ sợi tự nhiên, xơ sợi hóa học hoặc sợi pha.
- Mục đích thử nghiệm: Quy định phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích (khối lượng mét vuông - g/m²), khối lượng trên một đơn vị chiều dài (khối lượng mét dài - g/m), hoặc khối lượng thực tế của toàn bộ cuộn vải, tấm vải dệt kim.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm dệt may, nhà máy sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu và kiểm tra chất lượng nhà nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phương pháp thử, TCVN 5793:1994 yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 1748:1991 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Tiêu chuẩn này quy định các thông số kỹ thuật về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo mẫu vải đạt trạng thái cân bằng ẩm chuẩn trước khi cân.
- TCVN 5791:1994: Vải dệt kim - Phương pháp lấy mẫu. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ lô hàng để đảm bảo kết quả thử nghiệm phản ánh đúng tính chất của cả lô vải.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả:
- Khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m²): Là khối lượng tính bằng gam của một mét vuông vải dệt kim sau khi đã được điều hòa trong môi trường khí hậu chuẩn.
- Khối lượng trên một đơn vị chiều dài (g/m): Là khối lượng tính bằng gam của một mét dài vải dệt kim tính theo chiều khổ vải thực tế (bao gồm cả biên vải hoặc không tùy theo thỏa thuận thương mại) ở trạng thái cân bằng ẩm.
- Khối lượng thương mại: Khối lượng của vải dệt kim được tính toán dựa trên khối lượng khô tuyệt đối cộng thêm tỷ lệ hồi ẩm thương mại quy chuẩn của loại nguyên liệu dệt tương ứng.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành xác định khối lượng vải dệt kim một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Cân phân tích và cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác phù hợp với kích thước mẫu thử. Đối với việc cân các mẫu thử nhỏ (mẫu cắt), cân phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,01g. Đối với việc cân nguyên cuộn vải hoặc tấm vải lớn, sử dụng cân có độ chính xác đến 1g hoặc 10g tùy thuộc vào tổng khối lượng của cuộn vải.
- Thiết bị cắt mẫu chuẩn (Dao cắt mẫu hình tròn hoặc khuôn cắt): Dụng cụ chuyên dụng dùng để cắt các mẫu thử có diện tích xác định (thường là 100 cm² hoặc lớn hơn) một cách nhanh chóng, mép cắt sắc gọn, không làm xơ tước hoặc biến dạng cấu trúc dệt kim của vải.
- Thước đo kích thước: Thước kim loại hoặc thước cuộn có vạch chia rõ ràng đến 1mm để đo chiều dài, chiều rộng của mẫu thử hoặc khổ rộng của cuộn vải dệt kim.
- Tủ sấy thông gió: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (sai lệch không quá 2 độ C) để sấy khô mẫu thử đến khối lượng khô tuyệt đối khi có yêu cầu xác định khối lượng thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI DỆT KIM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Knitted fabrics - Method for determination of Mass
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng tính cho 1 đơn vị dài hoặc 1 đơn vị diện tích ở điều kiện độ ẩm thực tế và điều kiện độ ẩm quy định của vải dệt kim (mộc và thành phẩm) được sản xuất từ tất cả các loại sợi, tơ.
1.1. Khối lượng một mét vải dệt kim là khối lượng một mảnh vải có chiều dài 1m và chiều rộng bằng chiều rộng khổ vải.
1.2. Khối lượng một mét vuông vải (không biên) là khối lượng một mảnh vải dệt kim có diện tích đúng bằng 1m2.
1.3. Khối lượng thực tế của 1m hay 1m2 vải dệt kim là khối lượng của vải ở điều kiện độ ẩm thực tế.
1.3. Khối lượng quy chuẩn của 1m, 1m2 vải dệt kim hoặc một lô vải dệt kim là khối lượng của vải đã được quy đổi về độ ẩm quy định.
Phương pháp dựa vào việc xác định khối lượng các mẫu ban đầu hoặc mẫu thử của vải dệt kim bằng cách cân với độ chính xác trước rồi tính cho 1 đơn vị dài hoặc 1 đơn vị diện tích.
3.1. Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,2% so với khối lượng mẫu cân.
3.2. Thước thẳng kim loại chia vạch đến 1mm phù hợp với TCVN 5792 - 1994.
3.3. Dưỡng để đánh dấu mẫu thử có kích thước 200x200 mm.
4.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5791 - 1994
4.2. Từ từng mẫu ban đầu cắt 3 mẫu thử kích thước 200x200 mm. Các mẫu thử cắt ở các vị trí khác nhau theo tất cả chiều rộng và chiều dài mẫu ban đầu, đối với vải đan ngang và theo tất cả chiều rộng mẫu ban đầu đối với vải đan dọc.
4.3. Sử dụng mẫu ban đầu (trước khi chuẩn bị các mẫu thử) để xác định khối lượng 1m vải dệt kim. Khi đường cắt của mẫu ban đầu chưa vuông góc với biên vải hoặc đường cắt dọc vải cần cắt lại cho vuông góc. Cho phép sử dụng ngay mẫu ban đầu sau khi cắt biên để xác định khối lượng 1m2 vải dệt kim.
4.4. Để mẫu ở trạng thái tự do trên mặt phẳng nằm ngang trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 1991 không ít hơn 24 giờ.
5.1. Tiến hành thí nghiệm trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 1991.
5.2. Xác định chiều dài, chiều rộng của mẫu (mẫu ban đầu, mẫu thử) theo TCVN 5792 - 1994.
5.3. Cân đồng thời các mẫu ban đầu hoặc đồng thời các mẫu thử của mẫu thí nghiệm với độ chính xác đến 0,2% khối lượng được cân.
6.1. Khối lượng thực tế
6.1.1. Khối lượng thực tế 1m vải dệt kim của mẫu thí nghiệm (M1) tính bằng g, theo công thức:
![]()
Trong đó:
M - Khối lượng các mẫu ban đầu, tính bằng g;
Lx - Chiều dài từng mẫu ban đầu, tính bằng cm.
6.1.2. Khối lượng thực tế 1m2 vải dệt kim của mẫu thí nghiệm (M2) tính bằng g, được tính như sau:
6.1.2.1. Khi thí nghiệm dùng mẫu ban đầu, tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
Bx - Chiều rộng từng mẫu ban đầu, tính bằng cm;
LxBx - Diện tích từng mẫu ban đầu, tính bằng cm2.
6.1.2.2. Khi thí nghiệm dùng mẫu thử, tính theo công thức:
![]()
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5796:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền nén thủng và độ giãn phồng khi nén bằng quả cầu được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5795:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5798:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5796:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền nén thủng và độ giãn phồng khi nén bằng quả cầu được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5791:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp lấy mẫu để thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5792:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định kích thước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5795:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 (ASTM D 3776 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5798:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5793:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định khối lượng
- Số hiệu: TCVN5793:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
