Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5761:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5761:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm khoá treo (hay còn gọi là khoá móc, khoá cầu). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá và kiểm soát chất lượng sản phẩm khoá treo lưu thông trên thị trường Việt Nam, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại khoá treo thông dụng được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, sử dụng cho mục đích bảo vệ tài sản, khoá cửa, cổng, hòm, tủ và các phương tiện khác. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại khoá chuyên dụng có yêu cầu bảo mật đặc biệt cao thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Phân loại và ký hiệu (Điều 2)
- Phân loại theo vật liệu chế tạo thân khoá: Khoá treo bằng đồng, khoá treo bằng gang, khoá treo bằng thép hoặc hợp kim kẽm.
- Phân loại theo kích thước và cấp độ bảo vệ: Khoá được chia thành các nhóm kích thước khác nhau dựa trên chiều rộng thân khoá và đường kính gọng khoá, tương ứng với các cấp độ an toàn từ thấp đến cao.
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi nhãn, ký hiệu mã sản phẩm bao gồm tên viết tắt của tiêu chuẩn, kích thước danh nghĩa và vật liệu chính để thuận tiện cho việc quản lý và thương mại.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với chi tiết cấu tạo (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về chất lượng chế tạo của từng bộ phận cấu thành khoá treo nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ bền cơ học:
- Thân khoá: Phải được đúc hoặc gia công định hình chắc chắn, không có vết nứt, rỗ khí hoặc các khuyết tật bề mặt làm giảm khả năng chịu lực.
- Gọng khoá (Càng khoá): Phải được làm từ thép cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim, qua quá trình nhiệt luyện (tôi cứng) để đạt độ cứng bề mặt tối thiểu theo quy định, chống lại hành vi cưa, cắt bằng dụng cụ thông thường.
- Ruột khoá (Ổ khoá) và chìa khoá: Phải được chế tạo chính xác từ đồng thau hoặc vật liệu chống mài mòn tốt. Khe cắm chìa và các rãnh bi phải khớp khít, đảm bảo hoạt động trơn tru, không bị kẹt rít trong quá trình sử dụng.
Yêu cầu về tính năng vận hành và độ an toàn (Điều 4)
Để đảm bảo khả năng bảo mật và độ bền lâu dài, khoá treo phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Số lượng tổ hợp chìa (Độ bảo mật): Quy định số lượng mã chìa không trùng lặp tối thiểu cho từng loại khoá. Đối với khoá thông dụng, số tổ hợp chìa không được thấp hơn giới hạn quy định nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ trùng chìa (mở lẫn).
- Độ bền cơ học: Gọng khoá và chốt khoá phải chịu được lực kéo căng, lực ép và lực va đập theo các mức thử nghiệm quy chuẩn mà không bị biến dạng hoặc gãy hỏng.
- Khả năng chống ăn mòn: Các chi tiết kim loại của khoá phải được xử lý bề mặt (mạ niken, crôm, sơn phủ hoặc anod hóa) để chống lại sự ăn mòn của môi trường thời tiết nóng ẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn yêu cầu sản phẩm phải vượt qua thử nghiệm phun sương muối trong khoảng thời gian quy định mà không xuất hiện vết gỉ sét ảnh hưởng đến tính năng hoạt động.
- Độ bền hoạt động (Tuổi thọ khoá): Khoá phải đảm bảo hoạt động bình thường sau một số chu kỳ đóng - mở liên tục (thử nghiệm độ bền mỏi) theo quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5761 : 1993
KHOÁ TREO – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Padle lock – Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khoá treo cầu cong và cầu ngang có đường kính cầu khoá từ 5mm trở lên.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Cầu khoá phải mạ, chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 8 P m. Bề mặt lớp mạ sáng, bóng, không bị bong tróc, phồng rộp.
1.2. ổ khoá, chìa khoá phải làm việc nhẹ nhàng ổn định và chắc chắn trong 10.000 lần đóng mở. Sau khi thử theo điều 2.2 khoá không bị hỏng, hóc, chìa khoá không bị gãy, cong.
1.3. Chìa khoá tra vào và rút ra khỏi ổ không bị tắc kẹt. Lực tra và rút chìa không lớn hơn 10N đối với chìa khoá có đường kính cầu khoá đến 10mm và không lớn hơn 12N đối với khoá có đường kính cầu khoá lớn hơn 10mm.
1.4. Sau khi tra sát vài chìa vào mặt lõi ổ khoá mới mở được khoá. Chìa phải quay nhẹ, cầu khoá kéo được lên nhẹ nhàng hoặc bật lên khỏi mặt thân khoá (nếu khoá có lò so đẩy cầu) và quay được đối với khoá cầu cong, hoặc chuyển động ngang khi kéo bằng tay đối với khoá cầu ngang. Mômen quay chìa không lớn hơn 25 N.cm.
1.5. Khi khoá ở vị trí đóng lực kéo bật cầu khoá ra khỏi thân khoá không nhỏ hơn:
2500N đối với khoá có đường kính cầu khoá đến 7mm.
3500N đối với khoá có đường kính cầu khoá lớn hơn 7mm đến 10mm.
4500N đối với khoá có đường kính cầu khoá lớn hơn 10mm.
1.6. Độ không trùng chìa: trong 500 khoá, không có chìa mở được nhiều hơn một khoá.
2. Phương pháp thử
2.1. Kiểm tra bề mặt lớp mạ bằng mắt thường. Xác định chiều dày lớp mạ theo TCVN 4392: 1986.
2.2. Thử khả năng làm việc của khoá trong 10.000 lần đóng mở bằng tay hoặc bằng gá chuyên dùng.
Tra chìa vào ổ để đóng hoặc mở khoá rồi rút chìa ra. Làm như vậy trong 10.000 lần.
2.3. Đo lực tra rút chìa, mômen quay chìa và lực kéo bật cầu khoá ra khỏi thân khoá bằng thiết bị chuyên dùng.
2.4. Xác định độ không trùng chìa của khoá bằng cách dùng một chìa bất kì mở 500 khoá hoặc dùng 500 chìa mở một khoá trong lô mẫu.
2.5. Kiểm tra lực pha khoá trên máy thử kéo.
3. Ghi nhãn, bao gói
3.1. Trên thân khoá phải có nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất.
3.2. Trước khi bao gói phải lau chùi sạch lớp bẩn trên khoá, sau đó phủ lớp mỡ bảo quản.
3.3. Trên bao bì cần phải ghi:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên và kí hiệu của khoá;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này;
- Nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5762:1993 về khoá cửa có tay nắm - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5761:1993 về khoá treo - yêu cầu kĩ thuật
- Số hiệu: TCVN5761:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
