Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5759:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5759:1993 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và thông số kỹ thuật đối với đồng hồ đo nước lạnh kiểu cánh quạt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp đo lường, đảm bảo độ chính xác và độ bền của thiết bị đo nước được sử dụng trong hệ thống cấp nước dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
Quy định kỹ thuật về phần tử chỉ thị và thang đo của đồng hồ
Trong các điều khoản kỹ thuật ban đầu của tiêu chuẩn, cấu tạo và cách thức hiển thị của bộ phận chỉ thị trên đồng hồ đo nước được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính trực quan và chính xác khi đọc chỉ số. Cụ thể:
- Cách phân chia phần tử chỉ thị: Phần tử chỉ thị thứ nhất của thiết bị đo có thể được chia thành các phần bằng nhau bao gồm 10, 20, 50 hoặc 100 phần.
- Xác định giá trị chia của thang đo: Các phần chia bằng nhau này được định nghĩa và gọi là giá trị chia của thang đo. Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi giúp người sử dụng và đơn vị kiểm định xác định được lượng nước tiêu thụ tối thiểu có thể đọc được trên mặt hiển thị của đồng hồ.
- Mục đích áp dụng: Việc chuẩn hóa các phân đoạn chia trên thang đo giúp đồng bộ hóa quy trình sản xuất, kiểm định chất lượng và hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo đạc lưu lượng nước thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒNG HỒ ĐO NưỚC LẠNH KIỂU CÁNH QUẠT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Propeller water meter – Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đồng hồ đo nước lạnh kiểu cánh quạt (gọi tắt là đồng hồ) dùng để đo lượng nước chảy trong đường ống dẫn ở điều kiện làm việc với áp lực không lớn hơn 0,7MPa và nhiệt độ không quá 40oC.
Tên gọi, kí hiệu, định nghĩa của các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Tên gọi | Kí hiệu | Định nghĩa |
Lưu lượng
Phạm vi lưu lượng
Lưu lượng lớn nhất Lưu lượng định mức
Lưu lượng nhỏ nhất Lưu lượng chuyển tiếp
Ngưỡng độ nhạy | Q
Qmax Qn
Qmin Qt
Qo | -Tỉ số giữa thể tích lượng nước chảy qua đồng hồ và thời gian chảy của lượng nước đó. -Khoảng giới hạn giữa lưu lượng nhỏ nhất và lưu lượng lớn nhất mà trong đó sai số của đồng hồ trong điều kiện làm việc đã quy định không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép. -Giá trị tương ứng với giới hạn trên của phạm vi lưu lượng -Giá trị bằng nửa lưu lượng lớn nhất, tại đó đồng hồ có thể làm việc liên tục với sai số cho phép. -Giá trị ứng với giới hạn dưới của phạm vi lưu lượng -Giá trị chia phạm vi lưu lượng làm hai khoảng (trên và dưới), mỗi khoảng được đặc trưng bằng một giá trị sai số lớn nhất cho phép. -Giá trị lưu lượng làm cho kim chỉ thị của đồng hồ bắt đầu chạy |
2. Thông số và kích thước cơ bản
2.1. Các thông số đo lường của đồng hồ phải phù hợp với các giá trị cho trong bảng 2. Tuỳ theo giá trị của lưu lượng chuyển tiếp, lưu lượng nhỏ nhất và ngưỡng độ nhạy đồng hồ được chia thành hai cấp A và B:
Bảng 2
Đường kính quy ước | Cấp | Qmax | Qn | Qt | Qmin | Qo |
mm | m3/h | |||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
15 | A | 3 | 1,5 | 0,15 | 0,06 | 0,022 |
| B | 0,12 | 0,03 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5759:1993 về đồng hồ đo nước lạnh kiểu cánh quạt – Yêu cầu kĩ thuật
- Số hiệu: TCVN5759:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
