Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5593:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5593:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về sai số hình học cho phép trong các công trình xây dựng dân dụng. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi nhằm kiểm soát chất lượng thi công, đảm bảo độ chính xác về mặt kích thước, hình dáng của các cấu kiện và toàn bộ công trình, từ đó bảo đảm an toàn chịu lực và tính thẩm mỹ cho công trình xây dựng dân dụng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5593:1991 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc áp dụng tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các sai số hình học cho phép trong quá trình thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng dân dụng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép toàn khối hoặc lắp ghép, các kết cấu gạch đá, kết cấu gỗ và các bộ phận hoàn thiện khác của công trình.
- Nguyên tắc cơ bản (Điều 2): Quy định về việc kiểm soát sai số hình học phải được thực hiện xuyên suốt từ khâu đo đạc, định vị công trình, chế tạo cấu kiện cho đến khâu lắp dựng và hoàn thiện. Sai số thực tế của các kích thước hình học không được vượt quá trị số sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Phương pháp kiểm tra và đo đạc (Điều 3): Xác định các yêu cầu đối với thiết bị đo và phương pháp đo đạc hình học trên công trường. Các phép đo phải đảm bảo độ tin cậy, sử dụng các dụng cụ đo tiêu chuẩn đã được kiểm định để xác định chính xác các độ lệch về kích thước, độ phẳng, độ thẳng đứng và độ vuông góc.
- Mối quan hệ với các tiêu chuẩn khác (Điều 4): Quy định việc áp dụng TCVN 5593:1991 phải được phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác về thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, tiêu chuẩn về dung sai trong xây dựng và các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể của hồ sơ thiết kế.
Vai trò và ý nghĩa của các quy định đầu tiên
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5593:1991 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng cho hoạt động xây dựng:
- Đảm bảo an toàn kết cấu: Việc kiểm soát sai số hình học trong giới hạn cho phép giúp tránh các hiện tượng lệch tâm, phân bố lực không đều, từ đó bảo vệ khả năng chịu lực bền vững của công trình.
- Nâng cao chất lượng thẩm mỹ: Hạn chế tối đa các sai lệch về độ phẳng, độ nghiêng, giúp công trình đạt được độ hoàn thiện cao về mặt kiến trúc.
- Tạo cơ sở pháp lý nghiệm thu: Cung cấp thước đo kỹ thuật khách quan để các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát) thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu chất lượng công trình một cách minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG. SAI SỐ HÌNH HỌC CHO PHÉP
Building engineering work-Permissible tolerances in geometry
1.1. Tiêu chuẩn này quy định những sai số hình học cho phép trong công tác xây lắp ; áp dụng cho nhà ở và công trình dân dụng thông thường (yêu cầu chất lượng ở mức trung bình) .
1.2. Đối với những công trình thuộc các chuyên ngùnh khác hoặc có yêu cầu chất lượng cao, phải tuân theo các quy định riêng của chuyên ngành đó.
1.3. Tiêu chuẩn này là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng công tác xây lắp đã hoàn thành.
1.4. Công trình chỉ được nghiệm thu khi các sai số thực tế thi công không vượt quá các sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn này.
1.5. Đối với những giá trị sai số dương thường không kí hiệu dấu ( + ).
2.1. San mặt bằng
Chỉ tiến hành san mặt bằng khi đã có thiết kế chỉ dẫn về cao trình và các biện pháp thoát nước.
Sai lệch cho phép của cao trình tại các điểm riêng biệt khi san mặt bằng (với điều kiện giữ nguyên hướng thoát nước) so với cao trình thiết kế quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên sai số | Sai số cho phép, không lớn hơn |
| 1. Độ dốc mặt đã san 2. Độ dốc hào tiêu nước 3. Chiều dày lớp đất mặt | 1% 1% 10% |
2.2. Công tác thoát nước mặt
Sai số cho phép đối với công trình thoát nước mặt so với thiết kế quy định trong bảng 2
Bảng 2
| Tên sai số | Sai số cho phép, không lớn hơn |
| 1. Độ dốc dọc theo rãnh thoát nước kể từ hố đào 2. Độ dốc dọc theo rãnh thoát nước ở đầm lầy, bãi bồi ven sông 2. Độ dốc dọc theo rãnh hở trong hố đào dẫn đến hố thu nước | 2% 1% từ 2 y 5 % |
2.3. Công tác đào và lấp đất
2.3.1. Khi đào hố móng và đường hào, không được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5637:1991 về quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5640:1991 về bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5637:1991 về quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5640:1991 về bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5593:2012 về Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5593:1991 về công trình xây dựng dân dụng - sai số hình học cho phép
- Số hiệu: TCVN5593:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
