Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991 quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp tính toán thiết kế đối với kết cấu gạch đá, gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, bảo đảm yêu cầu về độ bền, an toàn và khả năng chịu lực.
Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991 về kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Ký hiệu: TCVN 5573:1991.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn, thiết kế, thẩm tra và thi công các công trình có sử dụng kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép.
Nội dung chính và các quy định cốt lõi
1. Nguyên tắc thiết kế chung (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định các nguyên tắc tính toán kết cấu gạch và gạch cốt thép theo phương pháp trạng thái giới hạn, bao gồm trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực (độ bền, độ ổn định) và trạng thái giới hạn về sử dụng bình thường (độ biến dạng, độ mở rộng vết nứt).
- Yêu cầu về việc lựa chọn vật liệu xây dựng (gạch, vữa xây, cốt thép) phải phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu, môi trường xung quanh và yêu cầu về tuổi thọ công trình.
- Quy định về việc phân tải trọng và tác động lên kết cấu, bao gồm tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời và các tác động đặc biệt.
2. Đặc tính cơ lý của vật liệu và khối xây
- Mác của gạch và vữa: Quy định tiêu chuẩn phân loại mác gạch đỏ và mác vữa xây dùng cho kết cấu chịu lực và không chịu lực.
- Cường độ tính toán: Xác định cụ thể các trị số cường độ chịu nén, chịu kéo, chịu uốn và chịu cắt của khối xây gạch không có cốt thép và khối xây gạch có đặt cốt thép gia cường.
- Đặc tính biến dạng: Quy định môđun đàn hồi, hệ số nở hông và sự phụ thuộc giữa ứng suất với biến dạng của khối xây dưới tác dụng của tải trọng.
3. Tính toán khả năng chịu lực của cấu kiện
- Cấu kiện chịu nén: Phương pháp tính toán sức chịu tải của tường, cột, trụ gạch dưới tác dụng của tải trọng nén đúng tâm và nén lệch tâm, có tính đến ảnh hưởng của uốn dọc và độ mảnh của cấu kiện.
- Cấu kiện chịu kéo, uốn, cắt: Quy định công thức và phương pháp tính toán kiểm tra độ bền đối với các cấu kiện gạch chịu lực kéo, lực uốn hoặc lực cắt dọc theo mạch vữa.
- Kết cấu gạch cốt thép: Quy định cách tính toán gia cường cốt thép (cốt thép đặt trong mạch vữa dọc/ngang hoặc cốt thép đặt trong bê tông cốt nạp) để tăng khả năng chịu nén, chịu uốn và độ dẻo của kết cấu.
4. Yêu cầu về cấu tạo và giải pháp kỹ thuật
- Quy định kích thước tối thiểu của tường, cột, móng gạch và chiều dày mạch vữa xây.
- Quy định về liên kết giữa tường với sàn, giữa tường chịu lực với tường màng, và giải pháp bố trí giằng bê tông cốt thép nhằm tăng độ cứng toàn khối cho công trình.
- Các yêu cầu kỹ thuật về neo cốt thép, bảo vệ cốt thép chống ăn mòn trong khối xây gạch đỏ cốt thép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
KẾT CẤU GẠCH ĐỎ VÀ GẠCH ĐỎ CỐT THÉP – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Masonry and reinforced masonry structures - Design standard
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới, thiết kế xây dựng sửa chữa và cải tạo các ngôi nhà và công trình làm bằng kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép.
1.2. Khi thiết kế kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép cho các loại kết cấu đặc biệt hoặc ở những nơi có điều kiện sử dụng đặc biệt, ngoài việc thực theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần xét đến những yêu cầu bổ sung phù hợp với các quy định khác trong các tiêu chuẩn khác Nhà nước hiện hành.
1.3. Khi thiết kế kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu tiết kiệm xi măng, thép cũng như phải chú ý sử dụng các vật liệu địa phương.
1.4. Nên sử dụng vật liệu nhẹ (bêtông tổ ong, bêtông nhẹ, gạch rỗng v. v...) để làm tường ngăn và tường chịu lực, cũng như các loại vật liệu cách nhiệt có hiệu quả để làm tường ngoài.
Chú thích: Các thuật ngữ tường tự chịu lực, tường không chịu lực, tường ngoài tham khảo phụ lục 2 của tiêu chuẩn này.
1.5. Kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ có cốt thép, trong trường hợp cần thiết phải có lớp bảo vệ cốt thép cần thiết để chống lại các tỏc dụng cơ học và khớ quyển cũng như tỏc dụng của mụi trường xõm thực.
Phải chú ý chống rỉ cho các cấu kiện và các liờn kết bằng kim loại ở trong nhà và công trình.
1.6. Độ bền và độ ổn định của kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép cũng như các cấu kiện của chúng phải được đảm bảo khi sử dụng cũng như cả khi vận chuyển và xây lắp.
1.7. Khi thiết kế các kết cấu phải chú ý đến phương pháp sản xuất vật liệu và thi công sao cho phù hợp với điều kiện địa phương, trong các bản vẽ thi công phải chỉ dẫn :
a) Mỏc thiết kế của các loại vật liệu bờ tụng, gạch, vữa dựng trong khối xây dựng cũng như dựng trong mối nối.
b) Các loại cốt thép và các yêu cầu khi thi công.
2.1. Gạch đỏ, vữa dựng trong kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ có cốt thép cũng như bêtông dựng để sản xuất gạch, và các blốc cỡ lớn... phải thoả món các yêu cầu kĩ thuật của các tiêu chuẩn và những hướng dẫn tương ứng.
Được phộp sử dụng các loại mỏc theo cường độ chịu nộn sau:
a) Mỏc gạch đỏ: 4, 7,10, 15, 25, 35, 50, 75, 100, 125, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600, 800 và 1000.
b) Mỏc bêtông:
- Bêtông nặng: M 50, M75, M100, M 200, M 300, M 350, M 400, M 460, M 800
- Bêtông nhẹ: M 15, M 25, M 35, M 50, M 75, M 100, M 150, M 200, M 250, M 300, M 350, M 400.
Đối với các loại bêtông dựng để giữ nhiệt độ có thể dựng mỏc M 7, M 10.
c) Mỏc vữa: 4,10, 25, 50, 75, 100, 150, 200.
2.2. Tuỳ theo khối lượng riờng ở trạng thỏi khụ, vữa được chia thành : vữa nặng, khi g ³ 150 kg/ m3 và vữa nhẹ khi g ³ 1500 kg/ m3.
2.3. Cốt thép dựng trong kết cấu gạch đỏ nên dựng:
- Thép thanh nhúm CI, CII hoặc thép nhập tương ứng nhúm AI, AII của Liờn Xụ.
- Sợi thép các bon thấp loại thụng thường.
Đối với các chi tiết đặt sẵn, hoặc các chi tiết nối khi sử dụng các loại thép bản, thép tấm, thép hỡnh phải thoả món các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép và tiêu chuẩn kết cấu thép.
3. Những đặc trưng tớnh toỏn cường độ tớnh toỏn
3.1. Cường độ chịu nộn của khối xây dựng bằng gạch đỏ các loại được lấy theo các bảng từ 1 đến 8.
3.2. Cường độ chịu nộn của khối xây dựng bằng gạch xili cỏt rỗng, với độ rỗng dưới 25% được lấy theo bảng 1 với hệ số như sau:
0,8 đối với vữa cường độ 0 và bằng 2daN/ cm2 (KG/ cm2) ;
0,85 ; 0,9 và 1 – tương ứng với mỏc vữa 4 ; 10 ; 25 và lớn hơn.
3.3. Cường độ chịu nộn tớnh toỏn của khối xây dựng khi chiều cao hàng xây từ 150mm đến 200mm được xỏc định bằng cách lấy trung bỡnh cộng các giỏ trị trong bảng 1 và 4 ; cũn khi chiều cao từ 300 đến 500mm lấy theo nội suy giữa các trị số của bảng 3 và 4.
3.4. Cường độ chịu nộn của khối xây ghi trong bảng 1 đến 7 cần được nhõn với hệ số điều kiện làm việc của khối xây mkx bằng:
a) 0,8 - đối với cột và múng tường giữa hai ụ cửa có diện tớch tiết diện dưới 0,3m2
b) 0,6 - đối với cấu kiện tiết diện trũn xây bằng gạch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6476:1999 về gạch bê tông tự chèn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995 về gạch xi măng lát nền
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6476:1999 về gạch bê tông tự chèn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995 về gạch xi măng lát nền
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5573:2011 về Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991 về kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN5573:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra