Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5437:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5437:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2047: 1979) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử đối với sản phẩm tấm gốm tráng men (thường gọi là gạch men) chuyên dùng để ốp mặt trong tường của các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại tấm gốm tráng men được chế tạo bằng phương pháp ép bán khô hoặc phương pháp dẻo, có phủ lớp men bóng hoặc men mờ trên bề mặt.
- Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được thiết kế chuyên biệt cho mục đích ốp trang trí và bảo vệ bề mặt tường phía trong của các công trình xây dựng, không áp dụng cho gạch lát nền hoặc gạch ốp ngoại thất chịu tác động trực tiếp của thời tiết khắc nghiệt.
- Điều 2: Phân loại, hình dáng và kích thước cơ bản
Điều khoản này phân loại chi tiết các sản phẩm tấm gốm ốp tường dựa trên hình dáng hình học và xác định các thông số kích thước danh nghĩa cùng sai lệch cho phép:
- Phân loại theo hình dáng: Tấm gốm tráng men được chia thành các nhóm chính bao gồm tấm hình vuông, tấm hình chữ nhật và các chi tiết phụ trợ (như tấm góc trong, tấm góc ngoài, tấm viền, tấm ốp chân tường).
- Kích thước danh nghĩa: Quy định cụ thể các kích thước tiêu chuẩn phổ biến về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm gốm. Các kích thước này phải đảm bảo tính đồng bộ và lắp lẫn trong quá trình thi công xây dựng.
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt dung sai cho phép đối với chiều dài, chiều rộng và chiều dày của sản phẩm nhằm đảm bảo mạch ghép đều và đẹp.
- Độ vuông góc và độ phẳng bề mặt: Quy định giới hạn tối đa về độ lệch góc vuông (độ méo) và độ cong vênh (độ không phẳng) của bề mặt tấm gốm, ngăn ngừa hiện tượng gồ ghề sau khi thi công ốp tường.
- Điều 3: Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm quy định về chất lượng ngoại quan và các chỉ tiêu cơ lý lý hóa của tấm gốm tráng men:
- Chất lượng bề mặt men: Lớp men phủ trên bề mặt tấm gốm phải đều màu, láng bóng (hoặc mờ đều theo thiết kế), không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt men, bong tróc men, phồng rộp, hoặc lẫn tạp chất cơ học. Tiêu chuẩn quy định cụ thể số lượng và kích thước tối đa của các khuyết tật nhỏ cho phép (như lỗ châm kim, vết xước nhẹ) trên một đơn vị sản phẩm.
- Độ hút nước: Quy định giới hạn tối đa về độ hút nước của xương gốm nhằm đảm bảo độ bền liên kết giữa tấm gốm với vữa xi măng hoặc keo dán gạch, đồng thời hạn chế sự thấm ẩm ngược từ tường ra bề mặt men.
- Độ bền nhiệt (khả năng chịu sốc nhiệt): Tấm gốm tráng men phải có khả năng chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà không xuất hiện các vết nứt, rạn men hoặc tách lớp giữa men và xương gốm.
- Độ bền hóa học của lớp men: Lớp men phải bền vững, không bị biến đổi màu sắc, mất độ bóng hoặc bị ăn mòn khi tiếp xúc với các dung dịch hóa chất tẩy rửa thông thường, dung dịch axit và kiềm nhẹ theo quy định.
- Điều 4: Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Để xác định sản phẩm có đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 3 hay không, tiêu chuẩn đề ra các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Phương pháp kiểm tra kích thước và độ phẳng: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, dưỡng đo, bàn phẳng) để xác định chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ vuông góc và độ cong vênh của tấm gốm.
- Phương pháp xác định độ hút nước: Quy định quy trình sấy khô mẫu, cân khối lượng, ngâm mẫu trong nước sôi hoặc hút chân không, và cân lại để tính toán tỷ lệ phần trăm độ hút nước của xương gốm.
- Phương pháp thử độ bền nhiệt: Quy trình nung nóng mẫu thử đến nhiệt độ quy định, sau đó ngâm ngay vào nước lạnh để kiểm tra sự xuất hiện của các vết rạn nứt trên bề mặt men.
- Phương pháp thử độ bền hóa học: Quy trình cho bề mặt men tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất thử nghiệm trong một khoảng thời gian xác định, sau đó rửa sạch và đánh giá sự thay đổi ngoại quan bằng mắt thường hoặc thiết bị quang học.
Lưu ý: TCVN 5437:1991 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời là cơ sở pháp lý để các đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào tại các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TẤM GỐM TRÁNG MEN ĐỂ ỐP MẶT TRONG TƯỜNG
Ceramic walltiles for facing of interior surfaces
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm gốm tráng men với các mảnh sứ xốp trắng và có màu, sản xuất theo phương pháp ép nửa khô từ đất sét có thể có hoặc không có phụ gia dùng để ốp mặt trong tường và quy định yêu cầu kĩ thuật, quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tấm dùng để ốp bề mặt chịu tác động cơ học, chịu ảnh hưởng của băng giá, nhiệt độ cao, nước ngầm và môi trường xâm thực.
Tiêu chuẩn này phù hơp với ST SEV 2047: 1979
1.1. Tấm gốm để ốp mặt trong tường (sau đây gọi là tấm) được sản xuất theo các chỉ tiêu chất lượng của ba hạng: hạng một, hạng hai, hạng ba.
1.2. Mặt phải của tấm có thể phẳng hoặc có hình nổi, còn ở mép bên của tấm có thể không có gờ hoặc có gờ một, hai và bốn cạnh.
Mặt của tấm phải tráng men. Men có thể là men bóng hay mờ, trong hay đục, không màu, một hay nhiều màu được trang trí bằng các phương pháp khác nhau.
Mầu và hình vẽ ở mặt phải của tấm phải phù hợp với catalô hoặc mẫu chuẩn đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
Không quy định hình nổi của mặt trái tấm và hình dạng đắp nổi của mặt phải.
1.3. Hình dạng và các cỡ kích thước cơ bản của tấm phải như sau:
1. Các tấm vuông có kích thước 108 x 108 mm, 150 x 150, 200 x 200 mm
2. Các tấm chữ nhật có kích thước 150 x 75, 200 x 150 và 200 x 100 mm
3. Chiều dày danh nghĩa của các tấm phải là:
5 và 6 mm đối với các tấm có kích thước 108 x 108 mm, 150 x 150 và 150 x 75 mm
6 và 8 mm đối với các tấm có kích thước, 200 x 100, 200 x 150 và 200 x 200 mm. Hình dạng và kích thước của các cỡ kích thước khác của tấm có chiều dày khác và có cách bố trí gờ chỉ khác phải phù hợp các catalô hoặc mẫu chuẩn đã được xét duyệt theo trình tự quy định, các đặc điểm của chúng phải đáp ứng yêu cầu kĩ thuật của tiêu chuẩn này.
1.4. Sai lệch cho phép so với giá trị danh nghĩa của kích thước và hình dạng tấm không được vượt quá:
± 0,8 %: theo chiều dài và chiều rộng của cạnh
± 10 %: theo chiều dầy của tấm
0,5 % so với chiều dài cạnh – về độ xiên góc (sai lệch ở góc vuông của tấm).
0,3 % so với chiều dài cạnh – về độ xiên của gờ.
0,5 % so với đường chéo (hoặc các cạnh) đối với hàng một.
0,7 % đối với hạng hai và 0,8 % đối với hạng ba – vẽ độ cong vênh (sai lệch so với mặt phẳng).
1.5. Độ hút nước của tấm phải trong phạm vi từ 6 đến 24 %.
1.6. Giá trị trung bình giới hạn độ bền khi uốn phải đạt:
Không dưới 15 MPa (150 KG/cm2) - đối với mẫu thử tấm có mảnh sứ trắng. Không dưới 12,5 MPa (125 KG/cm2) - đối với mẫu thử tấm có mảnh sứ mầu. Giá trị tối thiểu của giới hạn độ bền khi uốn đối với từng mẫu tấm riêng biệt có mảnh sứ trắng hay mầu không được dưới 10 MPa (100 KG/cm2).
1.7. Các tấm phải chịu được nhiệt, không xuất hiện vết rạn (vết nứt li ti trên mặt tráng men) hoặc không làm hỏng mảnh sứ khi nung và làm nguội, đảm bảo không xuất hiện khuyết tật ở những khoảng hạ nhiệt độ sau:
Từ 150 xuống 15 ÷ 20oC - đối với tấm trắng.
Từ 125 xuống 15 ÷ 20oC - đối với tấm mẫu, tấm có men trong, đục và tấm trang trí. Không quy định độ chịu nhiệt đối với các tấm tráng men kết tinh, men hoạt tính hoặc các men đặc biệt khác.
1.8. Tuỳ theo hạng tấm, các chỉ tiêu hình dạng bên ngoài của tấm phải không được lớn hơn các yêu cầu quy định trong bảng:
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5437:1991 (ST SEV 2047: 1979) về tấm gốm tráng men để ốp mặt trong tường
- Số hiệu: TCVN5437:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
