Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5377:1991 quy định các phương pháp làm vệ sinh và tiêu độc đối với kho bảo quản sản phẩm động vật, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và ngăn ngừa sự lây lan của các tác nhân gây bệnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các kho bảo quản, kho lạnh, cơ sở lưu trữ các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật (bao gồm thịt, thủy sản, trứng, sữa và các sản phẩm chế biến từ chúng).
- Quy định các bước bắt buộc trong quy trình vệ sinh cơ học và tiêu độc hóa học nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây hại, nấm mốc và khử mùi hôi trong kho.
- Quy định chung về vệ sinh và tiêu độc (Điều 2)
Điều 2 nêu rõ các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu kỹ thuật chung khi thực hiện công tác vệ sinh, tiêu độc:
- Tần suất thực hiện: Công tác vệ sinh và tiêu độc phải được tiến hành định kỳ (sau mỗi chu kỳ giải phóng hàng hóa) hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan kiểm dịch động vật hoặc khi phát hiện có dịch bệnh, nấm mốc xâm nhập.
- Yêu cầu về nguồn nước: Nước dùng để rửa và pha hóa chất tiêu độc phải là nước sạch, đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
- An toàn lao động: Công nhân thực hiện nhiệm vụ phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo chống thấm, ủng, găng tay, khẩu trang hoặc mặt nạ phòng độc) và phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.
- Chuẩn bị và vệ sinh cơ học trước khi tiêu độc (Điều 3)
Trước khi tiến hành phun hóa chất tiêu độc, bắt buộc phải thực hiện bước vệ sinh cơ học theo quy trình nghiêm ngặt:
- Giải phóng kho: Di chuyển toàn bộ sản phẩm động vật ra khỏi khu vực cần xử lý để tránh nhiễm độc hóa chất vào thực phẩm.
- Vệ sinh khô: Thu gom toàn bộ rác thải, phế liệu, bụi bẩn, băng đá bám trên tường, trần, sàn kho và các thiết bị phụ trợ.
- Vệ sinh ướt: Dùng nước ấm kết hợp với chất tẩy rửa thích hợp để cọ rửa sạch các vết bẩn hữu cơ, mỡ động vật bám trên bề mặt sàn, tường và các kệ chứa hàng.
- Phương pháp và hóa chất tiêu độc (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các phương pháp tiêu độc được phép áp dụng và yêu cầu đối với hóa chất sử dụng:
- Phương pháp vật lý: Sử dụng hơi nước nóng, dòng khí nóng hoặc tia cực tím (UV) đối với các khu vực hoặc trang thiết bị không thể tiếp xúc với hóa chất lỏng.
- Phương pháp hóa học: Sử dụng các dung dịch hóa chất có tính sát trùng cao như Cloramin B, Clorua vôi, Formalin, hoặc các hợp chất Amoni bậc 4 theo đúng nồng độ và thời gian tiếp xúc quy định.
- Yêu cầu kỹ thuật: Hóa chất tiêu độc phải nằm trong danh mục được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng, không gây ăn mòn mạnh thiết bị kho lạnh và không để lại dư lượng độc hại ảnh hưởng đến sản phẩm bảo quản sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
KHO BẢO QUẢN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT - PHƯƠNG PHÁP LÀM VỆ SINH VÀ TIÊU ĐỘC
Storage of Animal Products - Cleaning and Disinfection Methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp làm vệ sinh và tiêu độc đối với kho dùng để bảo quản sản phẩm động vật làm thức ăn cho người và làm nguyên liệu chế biến.
1.1. Làm vệ sinh là biện pháp áp dụng các tác động cơ học nhằm mục đích tẩy sạch bề mặt của đối tượng tiêu độc khỏi bụi bẩn, cặn bã hữu cơ có thể chứa các chất hoặc vi trùng độc hại. Để tăng cường hiệu quả của việc làm vệ sinh phải kết hợp thêm việc sử dụng các tác động hóa học cùng với tác động cơ học và lý học.
1.2. Tiêu độc là việc áp dụng các tác động lý học và hóa học nhằm tiêu diệt các vi trùng độc hại có khả năng gây ô nhiễm đối với các sản phẩm được bảo quản. Việc tiêu độc cần phải dựa vào các nguyên tắc sau:
1.2.1. Không nhất thiết phải tiêu diệt hết các vi trùng độc hại mà chỉ làm giảm số lượng của chúng tới một giới hạn an toàn cho người tiêu dùng và gia súc. Giới hạn này được quy định riêng biệt cho từng loại vi trùng đối tượng.
1.2.2. Trước khi tiến hành tiêu độc phải tiến hành làm vệ sinh.
1.2.3. Hóa chất dùng để tiêu độc phải được lựa chọn thích hợp với vi trùng đối tượng, loại sản phẩm bảo quản, loại kho bảo quản và an toàn đối với người làm việc và người tiêu dùng.
1.2.4. Chỉ áp dụng các biện pháp tiêu độc bằng hóa chất khi các biện pháp tiêu độc bằng phương pháp lý học không áp dụng được hoặc không thích hợp với điều kiện cụ thể.
2. Phân loại kho bảo quản sản phẩm động vật
Kho bảo quản sản phẩm động vật được phân loại như sau:
2.1. Phân loại theo đối tượng sản phẩm bảo quản:
2.1.1. Kho bảo quản các sản phẩm động vật tươi sống hoặc đã qua chế biến dùng làm thức ăn cho người.
2.1.2. Kho bảo quản sản phẩm động vật tươi sống hoặc đã qua chế biến không làm thức ăn cho người mà dùng để làm nguyên liệu chế biến.
2.2. Phân loại theo vật liệu xây dựng kho:
2.2.1. Kho bảo quản sản phẩm động vật được xây dựng bằng vật liệu không bị ăn mòn bởi các chất hóa học dùng để tiêu độc (bê tông, nhựa tổng hợp, kim loại chống ăn mòn…).
2.2.2. Kho bảo quản sản phẩm động vật được xây dựng (toàn bộ hoặc từng phần) bằng các vật liệu dễ bị các tác động ăn mòn của hóa chất tiêu độc như kiềm, axit, chất ôxy hóa…
3.1. Làm sạch bề mặt của sàn, tường kho và các trang thiết bị có bên trong bằng các tác động cơ học như quét dọn, lau chùi, hút rửa….
3.2. Hỗ trợ các tác động cơ học bằng cách dùng các dung dịch tẩy rửa như xà phòng, sô đa… và sau đó rửa lại bằng nước.
3.3. Sau khi làm vệ sinh không được để lại trên bề mặt của sàn kho các chất bẩn như đất cát, giẻ lau, mảnh vụn thủy tinh, kim loại hoặc các chất hóa học mà sau này có thể gây nhiễm bẩn sản phẩm bảo quản.
4.1. Tiêu độc bằng nhiệt độ cao
4.1.1. Dùng nước nóng: Nước nóng dùng để tiêu độc được lấy từ hệ thống nước nóng của cơ sở sản xuất hoặc đun nóng trực tiếp bằng các thiết bị chuyên dùng khi có nhu cầu tiêu độc.
Nhiệt độ của nước nóng dùng để tiêu độc tối thiểu phải đạt 800C. Phương pháp này áp dụng để tiêu độc sàn, tường nhà kho, các dụng cụ hoặc các thiết bị có trong kho như giá kê, móc treo, xe đẩy…
Thời gian tiếp xúc là 1,5 đến 2 phút.
4.1.2. Dùng hơi nước nóng: Phương pháp này áp dụng có những kho có dung tích nhỏ và có nhiều trang thiết bị bên trong như xe đẩy, băng chuyền tải, bàn cân … và trong các trường hợp không áp dụng được tiêu độc bằng hóa chất do vật liệu để bị ăn mòn.
Áp suất hơi nước nóng phải đạt 121 - 202 x103 pa.
Nhiệt độ hơi nước không thấp hơn 1000C.
Thời gian tiếp xúc từ 0,5 - 1,0 phút.
4.2. Tiêu độc bằng hóa chất
4.2.1. Tiêu độc bằng các hợp chất của clo.
4.2.1.1. Can xi hipoclorua (Ca (OCl)2): Còn gọi là clorua vôi. Trong clorua vôi có chứa khoảng 30-35% clo hoạt tính dùng để tiêu độc sàn, tường, trần nhà kho hoặc lối đi xung quanh. Khi tiêu độc dùng dung dịch clorua vôi có chứa 2-4% clo hoạt tính. Phun đều dung dịch lên bề mặt đối tượng tiêu độc với liều lượng 1,01/m2.
4.2.1.2. Natri hipoclorua (NaOCL): Công nghiệp sản xuất natri hipoclorua ở dạng hỗn hợp chứa 140 - 170g natri hiđrôxit và 100 - 150g clo hoạt tính trong một lít dung dịch. Để tiêu độc dùng dung dịch chứa 0,5 - 1,5 g clo hoạt tính.
Liều lượng dùng 1l/m2.
4.2.1.3. Cloramin - B (C6H5SO2 N
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5377:1991 về kho bảo quản sản phẩm động vật - phương pháp làm vệ sinh và tiêu độc
- Số hiệu: TCVN5377:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
