Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:1998 là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định về chất lượng sản phẩm nhân hạt điều, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành vào năm 1998. Đây là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại và kiểm soát chất lượng nhân hạt điều phục vụ cho thị trường tiêu dùng trong nước cũng như hoạt động xuất khẩu.
Thông tin thuộc tính của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:1998 về nhân hạt điều.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Năm ban hành: 1998.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với nhân hạt điều.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng và định nghĩa cơ bản để áp dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nhân hạt điều thu được từ quả của cây điều (Anacardium occidentale L.) đã qua các công đoạn chế biến nhiệt, bóc vỏ lụa, phân loại để dùng làm thực phẩm trực tiếp hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2): Quy định các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ hệ thống, giúp các bên liên quan dễ dàng tra cứu các phương pháp thử nghiệm hóa - lý, vi sinh và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm liên quan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa một cách chính xác các khái niệm chuyên ngành để tránh tranh chấp thương mại. Các thuật ngữ bao gồm định nghĩa về nhân nguyên, nhân vỡ, nhân lép, nhân bị hư hỏng do côn trùng, nhân mốc, nhân biến màu, và các tạp chất ngoài nhân hạt điều.
- Phân nhóm và phân loại cơ bản (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc phân loại ban đầu đối với nhân hạt điều dựa trên trạng thái màu sắc, kích cỡ và mức độ nguyên vẹn của nhân sản phẩm trước khi đi vào các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết.
Việc áp dụng TCVN 4850:1998 giúp các doanh nghiệp chế biến hạt điều chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tạo dựng uy tín vững chắc cho thương hiệu hạt điều Việt Nam trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHÂN HẠT ĐIỀU
Cashew kernel
Lời nói đầu
TCVN 4850 : 1998 dựa trên Tiêu chuẩn quốc tế về Nhân hạt điều ISO 6477 : 1988;
TCVN 4850 : 1998 thay thế TCVN 4850 - 89;
TCVN 4850 : 1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1/SC1
Nhân hạt điều biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Bản tiêu chuẩn Việt Nam bằng tiếng Anh chỉ dùng để tham khảo. Bản tiêu chuẩn Việt Nam bằng tiếng Việt là văn bản chính thức.
This version of Vietnam Standard gives the equivalent item and meaning in English language. However, only the item and their meaning in Vietnamese language can be considered as Vietnam Standard.
NHÂN HẠT ĐIỀU
Cashew kernel
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhân hạt điều lấy từ quả thực của cây điều (Anacardium occidentele Linnaeus) dùng làm thực phẩm.
2 Thuật ngữ - khái niệm và định nghĩa
2.1 Hạt điều: quả thực của cây điều.
2.2 Quả điều: quả giả của cây điều.
2.3 Nhân hạt điều: phần ăn được của hạt điều sau khi bóc vỏ quả và vỏ hạt điều.
2.4 Vỏ hạt điều: là phần bao bọc nhân và vỏ lụa.
2.5 Dầu vỏ hạt điều: chất lỏng chứa trong vỏ hạt điều có thành phần chính là Anacardic axit và cardol.
2.6 Vỏ lụa: vỏ bao bọc nhân hạt điều.
2.7 Nhân nguyên (W): là nhân nguyên vẹn hoặc nhân bị vỡ không quá 1/8 kích thước của nhân.
2.8 Nhân vỡ ngang (B): là nhân bị vỡ theo chiều ngang còn dính tự nhiên hoặc nhân vỡ phần nhân còn lại nhỏ hơn 7/8 và lớn hơn 3/8 nhân nguyên.
2.9 Nhân vỡ dọc (S): là nhân bị tách dọc làm 2 mảnh, mảnh bị tách dọc còn nguyên vẹn hoặc bị vỡ mất 1/8.
2.10 Mảnh vỡ lớn (LP): là phần nhân bị tách dọc phần còn lại nhỏ hơn 7/8 và không lọt qua sàng có lỗ 4,75 mm.
2.11 Mảnh vỡ nhỏ (SSP): là nhân vỡ dọc bị vỡ mất trên 3/8, phần còn lại nhỏ hơn 5/8 và không lọt qua sàng có lỗ 2,8 mm.
2.12 Mảnh vỡ vụn (BB): là những mảnh vụn không lọt qua sàng có lỗ 1,7 mm.
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Nhân hạt điều là sản phẩm thu được sau khi tách vỏ hạt điều và bóc vỏ lụa. Nhân hạt điều phải được sấy khô, có hình dạng đặc trưng, theo cấp hạng nhân có thể bị sém hoặc không, nguyên cả nhân hoặc mảnh, không được dính dầu vỏ hạt điều và không còn vỏ lụa, cho phép tỷ lệ nhân còn sót vỏ lụa không được quá 1 % và đường kính của mảnh vỏ lụa còn sót không quá 1 mm.
3.1.2 Nhân hạt điều không được có sâu mọt sống, nấm mốc, không bị nhiễm bẩn do loài gậm nhấm, không bị hư hại do sâu mọt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại trong trường hợp cần thiết.
3.1.3 Nhân hạt điều phải có mùi tự nhiên, không được có mùi ôi dầu hoặc các mùi lạ khác.
3.1.4 Độ ẩm: độ ẩm của nhân hạt điều không được lớn hơn 5 % tính theo khối lượng.
3.1.5 Mỗi cấp hạng nhân hạt điều không lẫn quá 5 % nhân cấp thấp hơn liền kề và nhân vỡ lúc đóng gói.
3.2 Phân hạng
Nhân hạt điều được phân hạng theo chất lượng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Loại nhân nguyên trắng | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:1998 về nhân hạt điều do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN4850:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
