Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4516:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng đối với các công trình dân dụng, công nghiệp và nông nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho tất cả các đơn vị thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng trên toàn quốc.
- Công tác hoàn thiện mặt bằng phải được tiến hành theo đúng thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quá trình thi công phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa việc xây dựng các công trình ngầm (đường ống cấp thoát nước, cáp điện, thông tin liên lạc) và công tác san nền, tránh tình trạng đào bới lại mặt bằng đã hoàn thiện.
- Yêu cầu bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất và bảo vệ các công trình kiến trúc, cây xanh hiện hữu xung quanh khu vực thi công.
- Công tác chuẩn bị mặt bằng (Điều 2)
- Trước khi tiến hành san nền và hoàn thiện, phải dọn sạch chướng ngại vật trên mặt bằng bao gồm rác thải xây dựng, gốc cây, bụi rậm và các công trình tạm không còn sử dụng.
- Tiến hành bóc dỡ và tập kết lớp đất hữu cơ (đất màu) để phục vụ cho công tác trồng cây xanh và thảm cỏ sau này, không được để lẫn lộn với đất đá thải.
- Xây dựng hệ thống thoát nước tạm thời để đảm bảo nước mưa không gây ngập úng, sạt lở hoặc làm ảnh hưởng đến chất lượng đất nền trong suốt quá trình thi công.
- Thiết lập hệ thống mốc định vị, mốc cao độ (khống chế trắc địa) và bảo vệ nghiêm ngặt các mốc này trong suốt thời gian thi công.
- Công tác đất và san gạt mặt bằng (Điều 3)
- Việc đào và đắp đất phải tuân thủ nghiêm ngặt ranh giới, cao độ và độ dốc thiết kế. Đất đắp phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý, không lẫn tạp chất hữu cơ lớn hơn quy định.
- Công tác đầm nén đất phải thực hiện theo từng lớp với chiều dày và độ ẩm tối ưu được xác định qua thí nghiệm. Độ chặt đầm nén (hệ số K) phải đạt yêu cầu thiết kế.
- Quy định cụ thể về sai số cho phép đối với cao độ mặt bằng sau khi san gạt, độ dốc thoát nước bề mặt nhằm tránh hiện tượng đọng nước cục bộ.
- Các biện pháp gia cố mái dốc (taluy) phải được thực hiện ngay sau khi hoàn thành công tác đất để ngăn ngừa sạt lở do thời tiết.
- Công tác trồng cây xanh và thảm cỏ (Điều 4)
- Đất dùng để trồng cây và cỏ phải là đất màu có đủ dinh dưỡng, độ tơi xốp và độ dày tối thiểu theo yêu cầu của từng loại cây trồng.
- Quy cách hố trồng cây, khoảng cách giữa các cây và kỹ thuật bón lót phân hữu cơ phải tuân thủ đúng chỉ dẫn kỹ thuật của thiết kế.
- Cây giống đem trồng phải đảm bảo khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, có bầu đất nguyên vẹn và được chống đỡ chắc chắn sau khi trồng để tránh gió bão làm đổ gãy.
- Quy định về chế độ chăm sóc, tưới nước và bảo dưỡng định kỳ sau khi trồng cho đến khi bàn giao, đảm bảo tỷ lệ sống và độ che phủ của thảm cỏ đạt tiêu chuẩn nghiệm thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HOÀN THIỆN MẶT BẰNG XÂY DỰNG -QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Finished building alans – Codes for construction, check and acceptance
1.1 Quy định chung áp dụng trong thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện mặt bằng khu đất xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
1.2 Việc hoàn thiện mặt bằng xây dựng phải thực hiện đúng thiết kế, tuân theo yêu cầu của quy phạm này và các quy phạm hiện hành có liên quan.
1.3 Các công trình được xây dựng và hoàn thiện trên mặt bằng xây dựng bao gồm: sân chơi, đường đi, hàng rào, cây xanh và các hệ thống kĩ thuật hạ tầng phải được hoàn thiện đồng bộ trước khi đưa công trình vào sử dụng.
1.4 Đất đắp nền phải phù hợp với thiết kế. Cho phép dùng các loại đất cát, đất pha cát, đất sét, các loại xỉ, hỗn hợp tro xỉ, các loại đất thải không lẫn hữu cơ.
1.5 Tại các khu vực trồng cây, trồng cỏ phải có lớp đất màu dễ thoát nước.
1.6 Khi hoàn thiện mặt bằng xây dựng, sai lệch so với thiết kế không được vượt quá những trị số sau đây:
- Sai lệch cao độ của lớp đất hữu cơ và lớp phủ mặt là ± 5 cm;
- Sai lệch chiều dày của lớp đất hữu cơ là ± 20%;
- Sai lệch chiều dày của lớp chống thấm, lớp lọc và lớp phủ mặt là ± 10% nhưng không được lớn hơn 2cm;
- Khi kiểm tra bề mặt bằng thước 3m thì khe hở cho phép giữa thước với mặt nền là 1,5cm đối với lớp phủ mặt bằng đất, đá dăm, sỏi, xỉ và 0,5cm đối với lớp phủ mặt bằng bê tông át phan, bê tông;
- Sai lệch chiều rộng lớp phủ mặt bằng bê tông là 5cm; đối với tất cả các loại vật liệu khác là 10cm.
1.7 Việc thi công mặt đường đá dăm, mặt đường bê tông át phan phải tuân theo quy phạm hiện hành về thi công đường.
2.1. Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng bao gồm giải phóng mặt bằng và làm các công tác chuẩn bị.
2.2. Trước khi giải phóng mặt bằng cần phải:
- Xác định mạng lưới cọc mốc tọa độ và cao độ của khu đất xây dựng;
- Xác định các công trình và cây xanh hiện có cần được giữ lại.
2.3. Công tác giải phóng mặt bằng phải làm toàn bộ hoặc từng phần trên khu đất xây dựng theo thiết kế tổ chức xây dựng bao gồm: chặt cây, phá dỡ công trình cũ, di chuyển các hệ thống kĩ thuật (điện, nước, thông tin…).
2.4. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công gồm san, đắp mặt bằng, xây dựng các công trình phục vụ thi công: kho, xưởng, bãi, đường đi, điện, nước… Công ác chuẩn bị mặt bằng thi công phải phù hợp với thiết kế tổ chức thi công.
2.5. Nếu có điều kiện hợp lí, có thể xây dựng trước một phần hệ thống đường đi, điện, cấp thoát nước chính thức của công trình để phục vụ thi công.
2.6. Những cụm cây xanh được giữ lại phải rào bảo vệ. Khi đào đất xung quanh những cây được giữ lại thì phải chừa lại vùng đất có đường kính lớn hơn 0,5 đường kính tán cây và không được đào sâu quá 30cm.
2.7. Các công trình (như nhà, hệ thống kĩ thuật… ) hiện có trên mặt bằng xây dựng cần được tận dụng triệt để trong quá trình thi công.
2.8. Khi phá dỡ nhà, hệ thống kĩ thuật cũ, phải có biện pháp bảo đảm an toàn. Đối với nhà hai tầng trở lên và các công trình có kết cấu phức tạp cần phải có thiết kế phá dỡ.
2.9. Những vật liệu, cấu kiện, thiết bị còn tận dụng được, phải lựa chọn ra, đưa về nơi quy định để bảo quản và sử dụng.
2.10. Trước khi giải phóng mặt bằng phải cắt điện, nước và các hệ thống kĩ thuật khác sau khi có sự thỏa thuận của cơ quan quản lí các hệ thống đó.
Đối với hệ thống kĩ thuật ngầm phức tạp đặc biệt, đường dây điện cao thế, đường dây thông tin thì phải có thiết kế phá dỡ.
2.11. Khi nghiệm thu mặt bằng phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
- Sau khi phá dỡ những công trình và hệ thống kĩ thuật ngầm phải san phẳng và đầm nén chặt các hào và hố đào
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4516:1988 về hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN4516:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
