Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 quy định các phương pháp thử cơ lý đối với sản phẩm ngói đất sét nung. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp xác định chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu cơ lý trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại ngói lợp được sản xuất từ nguyên liệu đất sét nung.
- Quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của ngói bao gồm: kích thước hình học, khuyết tật ngoại quan, độ hút nước, tải trọng uốn gãy và độ xuyên nước.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn này viện dẫn và áp dụng song song với các tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật của ngói đất sét nung để làm căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp đo lường, dụng cụ đo lường và các quy trình kỹ thuật bổ trợ khác được thừa nhận chính thức.
Điều 3: Quy định về lấy mẫu thử
Công tác lấy mẫu là bước khởi đầu quyết định tính đại diện và độ chính xác của kết quả thử nghiệm. Tiêu chuẩn quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô sản phẩm đã được nghiệm thu về mặt ngoại quan và kích thước.
- Số lượng mẫu lấy cho mỗi lô phải đủ để tiến hành đầy đủ các phép thử theo yêu cầu của từng chỉ tiêu cơ lý cụ thể.
- Quy trình vận chuyển và bảo quản mẫu thử phải đảm bảo mẫu không bị sứt mẻ, nứt vỡ hoặc thay đổi tính chất cơ lý trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
Điều 4: Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm
Nhằm thống nhất điều kiện thử nghiệm và hạn chế sai số, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc chung:
- Yêu cầu về thiết bị đo: Các thiết bị, dụng cụ đo lường dùng trong thử nghiệm (như thước cặp, cân, máy uốn) phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Chuẩn bị mẫu trước khi thử: Mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ quy định trước khi tiến hành các phép thử độ hút nước hoặc tải trọng uốn gãy.
- Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm: Các phép thử phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết bên ngoài đến kết quả đo đạc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4313 : 1995
NGÓI - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÍ
Roof tiles - Test method for physical and mechanical properties
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định tải trọng uốn gãy, độ hút nước, khối lượng một mét vuông ngói bão hòa nước đối với các loại ngói lợp và ngói úp nóc.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 2682: 1992 Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kĩ thuật.
3. Xác định tải trọng uốn gãy
3.1. Thiết bị
Thiết bị thử uốn (xem hình 1) có đồng hồ đo lực chính xác đến 1N và có bộ phận uốn mẫu. Bộ phận này gồm hai gối đỡ (3) đỡ ở dưới và một gối truyền tải trọng (1) ở trên. Các gối được làm bằng thép hình trụ có đường kính từ 20 đến 30mm. Khoảng cách hai gối đỡ dưới bằng 250mm.

3.2. Chuẩn bị mẫu thử
Dùng xi măng PC 30 theo TCVN 2682: 1992 để làm vữa xi măng. Làm phẳng hai đầu và giữa viên ngói (phần gối đỡ và truyền tải trọng) bằng dải vữa xi măng có chiều rộng 20mm, chiều dày không quá 3mm. Sau 12 giờ để ngoài không khí cho xi măng đông kết, ngâm mẫu thử vào nước sạch ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Mẫu được đặt nghiêng trong thùng nước, mực nước phải cao hơn cạnh mẫu thử không ít hơn 20mm.
Thời gian ngâm từ 24 đến 26 giờ. Sau đó vớt mẫu ra và đem thử ngay.
3.3. Tiến hành thử và tính toán kết quả
Đặt mẫu thử ngay ngun lên hai gối đỡ của thiết bị uốn theo hình l.
Tốc độ tăng tai trọng phải đều và bằng 50 N/giây cho tới khi mẫu thử bị gãy.
Tải trọng uốn gãy (R), tính bằng N/cm, theo công thức:
![]()
Trong đó
P là lực uốn gãy, tính bằng N;
b là chiều rộng đủ của mẫu thử, tính bằng centimet.
Độ bền uốn là giá trị trung bình cộng của 5 viên mẫu, chính xác tới lN/cm.
4. Xác định độ hút nước
4.1. Thiết bị
Tủ sấy có khả năng điều chỉnh nhiệt độ;
Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1 gam;
Thùng ngâm mẫu.
4.2. Tiến hành thử va tính toán kết quả
Sấy mẫu ở nhiệt độ 1050C - 1100C đến khối lượng không đổi. Để nguội, cân mẫu khô (m0). Ngâm mẫu đã cân đến bão hòa nước theo 3.2. Vớt mẫu ra, lau nước đọng trên mặt mẫu bằng vài ẩm rồi cân mẫu bão hòa nước (m1) Thời gian từ khi vớt mẫu ra đến khi cân không vượt qúa 3 phút.
Độ hút nước (H) được tính bằng %, theo công thức:
Trong đó:
![]()
m0 là khối lượng mẫu khô, tính bằng gam;
m1 là khối lượng mẫu bão hòa nước, tính bằng gam.
Độ hút nước là giá trị trung bình cộng của 5 viên chính xác tới 0,1% .
5. Xác đinh thời gian xuyên nước
5.1. Dụng cụ.
Khung bằng kim loại (2) để chấn nước có diện tích bề mặt tương đương với diện tích có ích của viên ngói.
5.2. Tiến hành thử và đánh giá kết quả
Gắn khung (2) lên bể mặt trên viên ngói. Dùng nhựa đường hoặc keo dính gắn kín sao cho nước không rò rỉ ra ngoài.
Đặt ngay ngắn mẫu thử đã được gắn khung lên thanh đỡ (3) bằng vật liệu kém hút nước có chiều cao bằng 100mm. Mẫu thử phải được đặt ở nơi không có gió và khô ráo.
Đổ nước vào khung và giữ sao cho mực nước tính từ điểm sâu nhất mặt viên ngói là 50mm.
Sau 2 giờ, quan sát nếu nước thấm xuống mà không tạo t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2379/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4730:1989 về sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4313:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 về ngói - phương pháp thử cơ lý
- Số hiệu: TCVN4313:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 20/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
