Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4288:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4288:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển đối với dòng cân bàn có mức cân lớn nhất là 500 kilogam (500 kg). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất chất lượng sản xuất, lắp ráp và kiểm định các loại cân bàn cơ khí sử dụng trong sản xuất, lưu thông hàng hóa tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của TCVN 4288:1986
Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật đo lường và cấu trúc cơ học của cân bàn 500 kg để đảm bảo độ chính xác và độ bền trong quá trình vận hành:
- Phân nhóm và cấp chính xác: Cân bàn 500 kg theo tiêu chuẩn này thuộc nhóm cân có cấp chính xác trung bình (Cấp III). Các chỉ số về mức cân lớn nhất (Max = 500 kg), mức cân nhỏ nhất (Min) và giá trị độ chia kiểm (e) phải được quy định rõ ràng và phù hợp với các tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định chi tiết sai số lớn nhất cho phép khi kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và sai số trong quá trình sử dụng. Sai số này thay đổi tùy thuộc vào các khoảng mức tải khác nhau từ mức cân nhỏ nhất đến mức tối đa 500 kg.
- Yêu cầu về cơ cấu cơ học: Hệ thống đòn cân, dao cân, gối đỡ và bàn cân phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, chống mài mòn và biến dạng tốt. Các chi tiết truyền lực phải đảm bảo độ nhạy và độ ổn định cao khi chịu tải trọng tối đa.
- Hệ thống chỉ thị: Thước cân, quả cân phụ và các vạch chia trên thước phải rõ ràng, không bị mờ hoặc tẩy xóa dễ dàng. Khoảng cách giữa các vạch chia phải đều nhau và tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn đo lường.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm định đo lường
Để một sản phẩm cân bàn 500 kg được lưu hành và sử dụng hợp pháp, tiêu chuẩn quy định quy trình kiểm tra nghiêm ngặt bao gồm:
- Kiểm tra bên ngoài: Đánh giá tình trạng cơ học, lớp sơn bảo vệ, nhãn mác, sự đầy đủ của các bộ phận và tính nguyên vẹn của các chi tiết niêm phong.
- Kiểm tra kỹ thuật: Thử nghiệm độ nhạy, độ ổn định của hệ thống đòn cân khi không tải và khi có tải. Kiểm tra độ linh hoạt của các bộ phận chuyển động.
- Kiểm tra đo lường: Tiến hành xác định sai số của cân tại các điểm tải trọng khác nhau bằng cách sử dụng các quả cân chuẩn. Thử nghiệm độ lặp lại của kết quả cân và thử nghiệm tải trọng lệch tâm bằng cách đặt tải ở các vị trí khác nhau trên bàn cân.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Nhằm bảo vệ thiết bị tránh khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường và va đập vật lý, TCVN 4288:1986 đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Ghi nhãn: Trên mỗi chiếc cân bàn phải có nhãn mác kim loại gắn chắc chắn, thể hiện rõ các thông tin bao gồm tên nhà sản xuất, ký hiệu mã hiệu cân, mức cân lớn nhất (Max), mức cân nhỏ nhất (Min), giá trị độ chia (d hoặc e), số chế tạo và năm sản xuất.
- Bao gói và bảo quản: Các bộ phận nhạy cảm như dao cân, gối đỡ phải được bôi mỡ bảo vệ chống gỉ sét và được cố định chặt chẽ trước khi đóng gói. Cân phải được đóng trong thùng gỗ hoặc hộp chuyên dụng có đệm lót chống va đập.
- Vận chuyển: Quá trình vận chuyển phải đảm bảo nhẹ nhàng, tránh rung lắc mạnh hoặc va đập trực tiếp làm ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống đòn bẩy cơ khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4288 - 86
Platform scales 500 kilogrammes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cân bàn lưu động kiểu đòn bẩy có thang đo, dùng kèm quả cân tỷ lệ (được gọi là cân bàn tỷ lệ), hoặc không dùng kèm quả cân tỷ lệ (được gọi là cân bàn quả đẩy), với mức cân lớn nhất Pmax bằng 500 kg để cân các tải trọng khác nhau.
1.THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Các thông số và kích thước cơ bản của cân phải theo bảng 1
Bảng 1
Tên các thông số và kích thước cơ bản | Giá trị định mức, kg | |
Cân bàn quả đẩy | Cân bàn tỷ lệ | |
Phạm vi cân | 25 ÷ 500 | |
Giá trị lớn nhất của thang Thang thước chính Thang thước phụ |
500 20 |
50 hoặc 20 - |
Giá trị phân độ của thang Thang thước chính Thang thước phụ |
20 0,2 |
0,2 hoặc 0,1 - |
2.1 Yêu cầu về đo lường
2.1.1 Sai số cho phép của cân phải phù hợp với các giá trị cho trong TCVN 1969 – 77; Cân bàn. Quy trình kiểm định.
2.1.2 Độ không trung thành khi không tải không được vượt quá ± 25g. Độ không trung thành ở một mức cân bất kỳ không được vượt quá 1/2 sai số cho phép ở mức cân đó.
2.1.3 Độ nhạy của cân ở tất cả các mức cân phải sao cho khi thay đổi khối lượng của vật cân một đại lượng bằng sai số cho phép thì kim thăng bằng lệch đi một khoảng không nhỏ hơn 2mm.
2.1.4 Cân phải làm việc bình thường ở nhiệt độ của môi trường xung quanh từ 0 0C đến + 50 0C và độ ẩm tương đối trên toàn bộ khoảng nhiệt độ đó là từ 30 đến 90 %.
2.2 Yêu cầu về vật liệu và gia công
2.2.1 Cân được chế tạo bằng kim loại. Đối với các chi tiết quan trọng phải chọn loại kim loại phù hợp với tính năng và yêu cầu của từng chi tiết. Đối với các chi tiết không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật đo lường được phép chế tạo bằng các loại vật liệu khác.
2.2.2 Đối với các chi tiết phải hàn, các mối hàn phải đảm bảo bền, chắc không được có các vết cháy xuyên qua tạo thành lỗ (điểm cháy thủng), không bị nứt, vặn và phân lớp. Mối hàn phải có bề mặt dạng thớ vảy đồng đều theo toàn bộ chiều dài của mối hàn.
Chiều cao các gợn không được quá 1mm.
Đoạn chuyển tiếp từ mối hàn sang kim loại cơ bản phải đều.
Sau khi hàn các mối hàn phải được làm sạch. Cho phép làm sạch bằng cơ học các chỗ lồi và mối quá dày, nhưng không ảnh hưởng đến độ bền của mối hàn. Không được phép là nguội mối hàn.
2.2.3 Độ lệch giới hạn cho các kích thước tự do của các chi tiết gia công cơ phải tương đương cấp chính xác 15 đối với kích thước dài và cấp chính xác 13 đối với đường kính, theo TCVN 2244-77.
2.2.4 Sau khi gia công cơ, tất cả các chi tiết và mối nối không được có các cạnh sắc, các rìa sờm (ba via), các vảy sước, vết lõm, vết khắc sâu và các khuyết tật khác làm xấu chất lượng của chi tiết và mối nối.
2.2.5. Ren phải đều. Chỗ đứt đoạn, mẻ và cháy ren không được phép quá 10% số vòng ren, trong đó ở một vòng ren không được quá 1/3 chiều dài của vòng.
2.2.6 Tất cả các chi tiết, bộ phận của cân làm bằng thép cả mặt trong lẫn mặt ngoài đều phải có lớp bảo vệ (sơn, mạ, nhuộm, v.v…) để chống gỉ, trừ các mặt làm việc của dao, gối, má chắn và nút chì. Lớp bảo vệ phải đảm bảo mỹ thuật, bền chắc, đều khắp, không bị rộp tróc.
2.2.7 Các chi tiết của hệ thống đòn cân phải được chế tạo bằng thép cán.
2.2.8 Các chi tiết riêng lẻ của kết cấu kim loại có thể được uốn nắn trước khi lắp ráp.
Độ lồi và độ phồng của c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4288:1986 về Cân bàn 500 kilogam do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4288:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/09/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
