Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088:1985 là văn bản kỹ thuật quy định về các số liệu khí hậu phục vụ cho công tác thiết kế và xây dựng các công trình trên lãnh thổ Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo các công trình xây dựng được thiết kế phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu của từng địa phương, bảo đảm tính an toàn, bền vững, tối ưu hóa công năng và hiệu quả kinh tế.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088:1985 về số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng.
- Ký hiệu: TCVN 4088:1985.
- Lĩnh vực áp dụng: Thiết kế kiến trúc, kết cấu, quy hoạch đô thị và các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp.
Nội dung cốt lõi và các thông số khí hậu trong thiết kế
Tiêu chuẩn tập trung vào việc cung cấp các số liệu khí tượng, khí hậu thực tế được quan trắc qua nhiều năm để làm cơ sở tính toán cho các kỹ sư và kiến trúc sư:
- Số liệu về nhiệt độ không khí: Xác định các giá trị nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp và biên độ dao động nhiệt độ theo mùa tại các vùng địa lý khác nhau. Đây là cơ sở để tính toán tải trọng nhiệt, thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa không khí và lựa chọn vật liệu co giãn nhiệt.
- Số liệu về độ ẩm không khí: Cung cấp độ ẩm tương đối trung bình, độ ẩm trong các tháng hanh khô hoặc mùa mưa ẩm. Thông số này giúp thiết kế các giải pháp chống ẩm, chống thấm và bảo vệ bề mặt công trình khỏi tác động của nấm mốc, hanh khô.
- Số liệu về gió và bão: Quy định chi tiết về vận tốc gió, hướng gió thịnh hành theo mùa và áp lực gió tính toán cho từng khu vực khí hậu tại Việt Nam. Đây là dữ liệu bắt buộc để thiết kế kết cấu chịu lực trước tải trọng gió bão, đặc biệt là đối với các công trình cao tầng.
- Số liệu về lượng mưa và chế độ mưa: Cung cấp dữ liệu về lượng mưa trung bình năm, lượng mưa ngày lớn nhất và cường độ mưa theo thời gian. Các số liệu này phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế hệ thống thoát nước mái, thoát nước khuôn viên và phòng chống ngập úng cục bộ.
- Số liệu về bức xạ mặt trời: Xác định cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp, bức xạ phân tán và tổng số giờ nắng trong năm. Dữ liệu này hỗ trợ thiết kế các giải pháp chống nóng, che nắng, tận dụng ánh sáng tự nhiên và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng cho công trình.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các số liệu khí hậu theo TCVN 4088:1985 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đảm bảo an toàn kết cấu: Giúp công trình có khả năng chống chịu tốt trước các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lốc xoáy, mưa lớn và sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Nâng cao chất lượng môi trường sống: Tạo ra môi trường vi khí hậu trong nhà dễ chịu, bảo vệ sức khỏe người sử dụng thông qua việc bố trí hướng nhà, cửa sổ và hệ thống thông gió tự nhiên hợp lý.
- Tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành: Giảm thiểu sự phụ thuộc vào các thiết bị tiêu thụ điện năng như điều hòa, máy sưởi và đèn chiếu sáng nhân tạo nhờ tận dụng tối đa các yếu tố khí hậu tự nhiên có lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỐ LIỆU KHÍ HẬU DÙNG TRONG THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Climatic data for building design
1.1 Tiêu chuẩn này cung cấp các số liệu khí hậu cơ bản nhất dùng để: lập hồ sơ về thiết kế qui hoạch vùng, thiết kế qui hoạch đô thị và các điểm dân cư, thiết kế qui hoạch các cụm công nghiệp, thiết kế tổng mặt bằng các xí nghiệp công nghiệp: khảo sát kĩ thuật cho xây dựng, thiết kế mới và thiết kế cải tạo các xí nghiệp, nhà và công trình
1.2 Các số liệu trong tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở các số liệu quan trắc trong nhiều năm của các đài trạm khí tượng thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các số liệu của các đài trạm từ vĩ tuyến 17 trở vào chỉ sử dụng làm số liệu tham khảo.
Các hạng mục số liệu cũng như các đài trạm không nêu trong tiêu chuẩn này, các cơ quan thiết kế xây dựng có thể lấy tại các đài trạm khí tượng địa phương hay tại Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
1.3 Các trị số của các cực đại tuyệt đối, cực tiểu tuyệt đối của các hạng mục số liệu lấy trong suốt thời gian quan trắc của địa điểm.
2. Nhiệt độ không khí bên ngoài
2.1 Các số liệu về nhiệt độ không khí bên ngoài cho trong các bảng từ N. l đến N.8.
2.2 Các số liệu về nhiệt độ không khí bên ngoài dùng để tính toán nhiệt kĩ thuật, chế độ ẩm và thiết kể kết cấu bao che ngôi nhà; thiết kế thông gió, sưởi và điều tiết không khí tính toán tải trọng nhiệt, đánh giá biên độ dao động nhiệt độ của không khí bên ngoài và tình hình vi khí hậu môi trường bên ngoài, thiết kể tổ chức thi công và dùng vào các mục đích tính toán khác.
2.3 Nhiệt độ trung bình của không khí 5 ngày liên tục nóng nhất lấy trong 3 tháng nóng nhất 5 ngày liên tục lạnh nhất lấy trong 3 tháng lạnh nhất trong năm.
2.4 Biên độ trung bình ngày của dao động nhiệt độ bên ngoài là hiệu số giữa trung bình các cực đại và trung bình các cực tiểu của nhiệt độ không khí bên ngoài trong thời gian cả ngày đêm.
2.5 Nhiệt độ hiệu dụng là một chỉ tiêu sinh lí đánh giá tác động tổng hợp của 3 yếu tố nhiệt, ẩm và gió của môi trường đồi với cơ thể con người và được tính toán theo công thức :
THD = 0,5(TK + TƯ) - 1,94 Ö V
Trong đó :
THD - Nhiệt độ hiệu dụng tính bằng độ hiệu dụng;
TK; Tư - Nhiệt độ của không khí bên ngoài đọc ở nhiệt biểu cầu khô và cầu ước tính bằng độ (oC);.
V - Vận tốc gió tính bằng m/s
3. Độ ẩm của không khí bên ngoài
3.1 Các số liệu về độ ẩm của không khí bên ngoài cho trong các bảng A1 và A2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088:1985 về số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- Số hiệu: TCVN4088:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
