Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3907:1984 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu, tiêu chuẩn thiết kế đối với hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, nhằm định hình các nguyên tắc cốt lõi trong việc quy hoạch và thiết kế không gian giáo dục mầm non.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn TCVN 3907:1984 được ban hành nhằm áp dụng bắt buộc đối với công tác thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng các công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo trên phạm vi cả nước.
- Văn bản hướng tới việc chuẩn hóa không gian nuôi dạy trẻ, đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng cơ sở vật chất cho bậc học mầm non, tạo điều kiện phát triển toàn diện cho trẻ em về cả thể chất lẫn tinh thần.
- Các nguyên tắc thiết kế tổng quát (Điều 2)
- Yêu cầu về sư phạm và nuôi dưỡng: Thiết kế kiến trúc phải phục vụ tối ưu cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo các phương pháp khoa học. Không gian học tập và vui chơi phải được phân chia hợp lý, kích thích sự sáng tạo và khả năng tự lập của trẻ.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối: Đây là nguyên tắc tối cao trong thiết kế nhà trẻ, mẫu giáo. Mọi chi tiết kiến trúc, trang thiết bị, lối thoát hiểm và vật liệu xây dựng đều phải triệt tiêu các nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ nhỏ.
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội: Thiết kế phải thích ứng tốt với đặc điểm khí hậu, địa hình của từng vùng miền (tránh gió lùa, tận dụng ánh sáng tự nhiên, chống nóng, chống ẩm tốt) và phù hợp với phong tục tập quán, điều kiện kinh tế của địa phương.
- Thẩm mỹ và cảnh quan: Công trình cần có hình khối kiến trúc sinh động, màu sắc hài hòa, kết hợp chặt chẽ giữa khối xây dựng với sân vườn, cây xanh để tạo ra môi trường thân thiện, gần gũi với thiên nhiên.
- Quy mô và phân cấp công trình (Điều 3)
- Xác định quy mô: Quy mô của nhà trẻ và trường mẫu giáo được tính toán dựa trên số lượng nhóm trẻ (từ 2 tháng đến 36 tháng tuổi) và lớp mẫu giáo (từ 3 tuổi đến 6 tuổi). Việc xác định đúng quy mô giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng và phân bổ trang thiết bị hợp lý.
- Phân cấp công trình: Việc phân cấp công trình xây dựng (về độ bền vững, giới hạn chịu lửa, niên hạn sử dụng) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo tính bền vững và an toàn lâu dài cho công trình giáo dục.
- Yêu cầu đối với khu đất xây dựng và quy hoạch mặt bằng (Điều 4)
- Vị trí địa lý an toàn: Khu đất được chọn để xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo phải nằm ở vị trí thuận tiện cho việc đưa đón trẻ của phụ huynh. Đặc biệt, phải cách xa các nguồn gây ô nhiễm môi trường, nguồn tiếng ồn lớn, các trục đường giao thông lớn có mật độ xe cộ cao, các khu vực dễ xảy ra cháy nổ hoặc các khu vực mất an toàn khác.
- Điều kiện địa hình và vi khí hậu: Khu đất phải bằng phẳng, khô ráo, dễ thoát nước mưa, không bị ngập úng. Hướng đất phải đảm bảo đón được gió mát về mùa hè, tránh gió bão và nhận được đầy đủ ánh sáng mặt trời tự nhiên.
- Chỉ tiêu diện tích đất: Quy định rõ ràng về diện tích đất tối thiểu tính trên một trẻ nhằm bảo đảm không gian cho các khu chức năng thiết yếu bao gồm: khối phòng học, khối phục vụ học tập, sân chơi ngoài trời và diện tích trồng cây xanh, thảm cỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHÀ TRẺ, TRƯỜNG MẪU GIÁO - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Nurseries, infant schools - Design standard
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế các trường mẫu giáo và nhà trẻ, các nhà trẻ mẫu giáo liên hợp (sau đây gọi chung là “Công trình nuôi dạy trẻ" trong phạm vi cả nước).
Chú thích:
1) Những công trình nuôi dạy trẻ xây dựng ở nông thôn hoặc cải tạo tù công trình cũ được châm chước về diện tích các phòng và thành phần nội dung của khối phục vụ, nhưng phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản trong sinh hoạt của trẻ (chơi, ngủ, vệ sinh), cũng như các yêu cầu về dây chuyền hoạt động và vệ sinh phòng bệnh trong công trình.
2) Tiêu chuẩn này không áp dụng đề thiết kế các công trình nuôi dạy trẻ có yêu cầu sử dụng đặc biệt (nuôi dạy trẻ có tật bẩm sinh, nuôi dạy trẻ kết hợp phục hồi chức năng...).
1.1. Công trình nuôi dạy trẻ phục vụ việc nuôi dạy trẻ ở hai lứa tổi:
- Từ 2 tháng đến 36 tháng (tuổi nhà trẻ)
- Từ 37 tháng đến 72 tháng (tuổi mẫu giáo)
- Nhà trẻ tổ chức theo nhóm (từ 20 đến 25 trẻ). Trường mẫu giáo tổ chức theo lớp (từ 25 đến 31 trẻ). Nhóm và lớp là đơn vị để thiết kế và tính toán.
1.2. Theo chế độ nhận trẻ, công trình nuôi dạy trẻ được phân làm hai loại:
- Gửi theo giờ hành chính hay ca kíp
- Gửi cả ngày đêm.
1.3. Quy mô của công trình nuôi dạy trẻ theo đơn vị nhóm hay lớp được quy định trong bảng l.
1.4. Công trình nuôi dạy trẻ được thiết kế chủ yếu ở ba cấp công trình II, III, IV.
1.5. Trong một khu nhà ở, cấp công trình của công trình nuôi dạy trẻ và nhà ở nên thống nhất.
1.6. Ngoài những quy định nêu trong điều l.4 và 1.5 khi thiết kế công trình nuôi dạy trẻ phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn: "Phân cấp nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản" hiện hành.
Bảng 1
| Loại công trình | Quy mô lớp cho phép | |||
| 1 đến 2 nhóm lớp | 3 đến 5 nhóm lớp | 6 đến 8 nhóm lớp | 9 đến 10 nhóm lớp | |
| - Nhà trẻ gửi theo giờ hành chính. - Nhà trẻ gửi cả ngày và đêm. - Mẫu giáo gửi theo giờ hành chính. - Mẫu giáo gửi cả ngày và đêm - Nhà trẻ mẫu giáo liên hợp gửi theo giờ hành chính - Nhà trẻ mẫu giáo liên hợp gửi cả ngày và | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3907:1984 về nhà trẻ, trường mẫu giáo - tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN3907:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
