Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3714:1982
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3714:1982 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy tắc nghiệm thu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc trừ dịch hại DDVP 50% dạng nhũ dầu. Đây là loại thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ (hoạt chất chính là Dichlorvos) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp để tiêu diệt các loại côn trùng gây hại.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung
Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, pha chế, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm DDVP 50% dạng nhũ dầu tại Việt Nam. Văn bản thiết lập các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu quả diệt trừ dịch hại đồng thời hạn chế tối đa độc tính đối với con người và môi trường.
Điều 1: Yêu cầu kỹ thuật của DDVP 50% dạng nhũ dầu
Sản phẩm DDVP 50% dạng nhũ dầu phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu lý - hóa được quy định cụ thể như sau:
- Trạng thái ngoại quan: Thuốc phải là chất lỏng đồng nhất, trong suốt hoặc hơi đục nhẹ, có màu từ vàng nhạt đến nâu sẫm, không được có hiện tượng tách lớp hoặc lắng cặn cơ học ở đáy chai hoặc thùng chứa trong điều kiện bảo quản bình thường.
- Hàm lượng hoạt chất Dichlorvos (DDVP): Hàm lượng hoạt chất đăng ký phải đạt 50% khối lượng. Sai lệch cho phép so với hàm lượng danh nghĩa không được vượt quá giới hạn quy định (thường là trong khoảng sai số cho phép của tiêu chuẩn ngành).
- Độ bền nhũ tương: Khi pha loãng sản phẩm với nước tiêu chuẩn (nước cứng giả định) theo tỷ lệ quy định, nhũ tương tạo thành phải có độ bền cao. Sau khoảng thời gian quy định, không được có sự tách dầu, tách chất lắng hoặc nổi váng bề mặt vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Độ axit hoặc độ kiềm: Hàm lượng axit tự do hoặc trị số pH của dung dịch phải nằm trong ngưỡng an toàn để tránh làm phân hủy hoạt chất nhanh chóng và không gây ăn mòn bao bì chứa đựng.
- Độ ổn định ở nhiệt độ cao: Sản phẩm sau khi thử nghiệm bảo quản ở nhiệt độ cao trong thời gian quy định phải giữ được hàm lượng hoạt chất và các tính chất lý hóa không bị suy giảm quá mức cho phép.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu hóa chất
Công tác lấy mẫu để kiểm tra chất lượng sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng:
- Quy mô lô hàng: Lô hàng là lượng sản phẩm cùng một phẩm cấp chất lượng, được sản xuất trong cùng một chu kỳ hoặc cùng một đợt giao nhận.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Phải sạch, khô, không làm thay đổi tính chất của thuốc và được làm bằng vật liệu không phản ứng hóa học với DDVP.
- Phương pháp tiến hành: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau của lô hàng (trên, giữa, dưới). Sau đó trộn đều các mẫu ban đầu để thành lập mẫu chung, từ đó chia thành mẫu phân tích và mẫu lưu kho. Mẫu phải được niêm phong và dán nhãn ghi rõ tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu.
Điều 3: Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp phân tích hóa học và vật lý để xác định chất lượng sản phẩm:
- Xác định hàm lượng hoạt chất DDVP: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với chất chuẩn nội hoặc phương pháp hóa học (thủy phân bằng kiềm và chuẩn độ lượng axit giải phóng). Phương pháp sắc ký khí được ưu tiên nhờ độ chính xác và độ nhạy cao.
- Thử nghiệm độ bền nhũ tương: Pha loãng thuốc vào ống đong chứa nước tiêu chuẩn, lắc đều và quan sát sự phân lớp sau các khoảng thời gian quy định để đánh giá khả năng phân tán của thuốc khi phun.
- Xác định độ ẩm và tạp chất: Sử dụng các phương pháp sấy hoặc chuẩn độ chuyên dụng để kiểm soát lượng nước tự do, tránh hiện tượng thủy phân làm giảm hoạt lực của thuốc trong quá trình lưu kho.
Điều 4: Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Do DDVP là hóa chất bảo vệ thực vật có độc tính cao, công tác lưu thông và bảo quản phải tuân thủ các quy định an toàn hóa chất nghiêm ngặt:
- Bao gói: Thuốc phải được đóng trong các chai lọ thủy tinh tối màu, chai nhựa chuyên dụng chịu lực hoặc phuy sắt có lớp lót chống ăn mòn. Nắp hộp phải kín khít tuyệt đối để tránh bay hơi và rò rỉ ra ngoài môi trường.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ thông tin bắt buộc bao gồm: Tên thương mại, hàm lượng hoạt chất, thể tích thực, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên cơ sở sản xuất. Đặc biệt phải có biểu tượng cảnh báo độc hại và hướng dẫn sơ cứu khi ngộ độc.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, có mái che, không vận chuyển chung với lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc hoặc các chất dễ cháy nổ.
- Bảo quản: Thuốc phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá cao, tránh ánh nắng trực tiếp. Kho chứa phải có khóa an toàn, nằm xa khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt, tránh xa tầm tay trẻ em.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3714:1982
THUỐC TRỪ DỊCH HẠI
DDVP 50% - DẠNG NHŨ DẦU
Insecticides
DDVP - 50% emulsifiable concentrates
Tiêu chuẩn này áp dụng cho DDVP 50% - dạng nhũ dầu, chế biến từ DDVP kỹ thuật, chất gây nhũ và dung môi thích hợp dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Thành phần của DDVP 50% - dạng nhũ dầu gồm: DDVP kỹ thuật, chất gây nhũ và dung môi thích hợp.
Tên hoá học của DDVP là 2,2 diclovinyla 0,0 - dimetyla photphát.
Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử 220,93.
DDVP 50% dạng nhũ dầu là dung dịch trong suốt, màu nhạt, mùi nồng nhẹ.
Tỷ trọng ở 28°C : d = 1,095.
1.2. DDVP 50% - dạng nhũ dầu phải có các chỉ tiêu đạt mức quy định trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng của 2,2 - diclovinyla 0,0- dimetyla photphát, tính bằng % | 50 ± 2,5 |
| 2. Độ bền của nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn | Lớp kem ở trên mặt hoặc lớp lắng ở đáy ống đong không được lớn hơn 2ml (sau 30 phút) và 4 ml (sau 1 giờ) |
| 3. Độ tự nhũ | Theo mục 3.4 |
| 4. Độ tái nhũ | Sau 24 giờ sự tái nhũ phải hoàn toàn. Lớp kem trên mặt hoặc lớp lắng ở đáy ống không được quá 4ml (sau 24 giờ 30 phút) |
2. Lấy mẫu
Theo TCVN 3711 - 82
3. Phương pháp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1978 về thuốc trừ dịch hại Diazinon 10%
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978 về thuốc trừ dịch hại Furadan 3% dạng hạt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3711:1982 về thuốc trừ dịch hại diazinon 50% - Dạng nhũ dầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3713:1982 về Thuốc trừ dịch hại Metyla parathion 50% - Dạng nhũ dầu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3714:1982 về thuốc trừ dịch hại - DDVP 50% dạng nhũ dầu
- Số hiệu: TCVN3714:1982
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1982
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
