Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2747:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2747:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm pin R20 (thường được gọi là pin đại hoặc pin carbon-zinc cỡ D). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm và giúp người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm an toàn, đạt chuẩn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng hoàn toàn cho các loại pin khô hình trụ ký hiệu là R20, hoạt động dựa trên hệ thống hóa học carbon-zinc (mangan dioxit - kẽm).
- Sản phẩm pin R20 thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng làm nguồn điện một chiều cho các thiết bị điện tử, thiết bị chiếu sáng cầm tay (như đèn pin), máy thu thanh (radio), đồ chơi trẻ em và các thiết bị đo lường, điều khiển khác.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, TCVN 2747:1993 viện dẫn và áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm pin, quy trình lấy mẫu kiểm tra và các quy định kỹ thuật chung cho nguồn điện hóa học.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép đo lường về điện áp, dung lượng và độ an toàn của pin R20 trong quá trình nghiệm thu sản phẩm.
- Kích thước và hình dáng bên ngoài (Điều 3)
- Kích thước hình học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn kích thước của pin R20 bao gồm đường kính ngoài tối đa, chiều cao tổng thể (tính cả cực dương) và kích thước chi tiết của các cực tiếp xúc nhằm đảm bảo pin có thể lắp vừa vặn vào khay chứa pin của các thiết bị tiêu chuẩn trên thị trường.
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt ngoài của pin phải nhẵn mịn, không được có các vết nứt, rỉ sét, móp méo hoặc có dấu hiệu chảy dung dịch điện dịch ra ngoài.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên thân mỗi viên pin R20 phải được ghi rõ ràng, sắc nét các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu hàng hóa, ký hiệu mã pin (R20), điện áp danh định (1,5V), cực tính (ký hiệu rõ ràng cực dương "+" và cực âm "-"), và ngày tháng năm sản xuất hoặc hạn sử dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật điện dịch và tính năng (Điều 4)
- Điện áp danh định: Điện áp danh định của pin R20 được quy định là 1,5 V.
- Điện áp mạch hở ban đầu (OCV): Khi chưa phóng điện, điện áp mạch hở của pin mới sản xuất phải đạt giá trị tiêu chuẩn quy định (thường không nhỏ hơn 1,55 V) để đảm bảo pin còn đầy năng lượng.
- Khả năng phóng điện (Dung lượng): Tiêu chuẩn quy định thời gian phóng điện tối thiểu của pin R20 dưới các chế độ tải kháng khác nhau (ví dụ: phóng điện liên tục hoặc phóng điện gián đoạn qua điện trở tải tiêu chuẩn) cho đến khi điện áp rơi xuống điện áp giới hạn (thường là 0,9 V). Đây là chỉ số cốt lõi đánh giá chất lượng và tuổi thọ hoạt động của pin.
- Khả năng chống rò rỉ (Chống chảy nước): Pin R20 phải vượt qua các thử nghiệm về khả năng chống rò rỉ hóa chất trong quá trình bảo quản và sau khi đã phóng hết điện theo quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn, nhằm bảo vệ thiết bị sử dụng không bị hư hỏng do axit hoặc hóa chất ăn mòn từ pin thoát ra.
Lưu ý: Các thông số kỹ thuật chi tiết về trị số dòng điện, thời gian phóng điện cụ thể và phương pháp thử nghiệm chi tiết được quy định cụ thể trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2747 - 1993
PIN R20
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Batteries R20
Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho pin khô hình trụ tròn, thuộc hệ điện hóa kẽm - mangan dioxyt và ammoni clorua là chất điện ly chính, có ký hiệu là R20.
1. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
1.1. Nguồn điện sơ cấp: là một cơ cấu được cấu tạo để biến đổi trực tiếp năng lượng hóa học sinh ra từ các phản ứng hóa học thành năng lượng điện bằng phương pháp điện hóa và có tính không thuận nghịch.
1.2. Pin khô kẽm - mangan dioxit: là nguồn điện hóa học sơ cấp, sử dụng mangan dioxit là điện cực dương, kẽm là điện cực âm, dung dịch muối ammoni clorua là chất điện ly chính.
1.3. Điện áp danh nghĩa: là điện áp được sử dụng ghi trên mác nhãn của pin. Đối với pin khô hệ kẽm - mangan dioxit điện dịch muối có điện áp danh nghĩa là 1,5V.
1.4. Điện áp mạch hở: là điện áp giữa hai cực của pin khi pin không có phụ tải.
1.5. Điện áp mạch kín: là điện áp giữa hai cực của pin khi pin có phụ tải.
1.6. Sự phóng điện: là hiện tượng có dòng điện từ pin chạy qua mạch ngoài có điện trở quy định. Có hai kiểu phóng điện là phóng điện liên tục và phóng điện gián đoạn.
1.7. Điện áp cuối: là điện áp chỉ điểm dừng của quá trình phóng điện trong khi kiểm tra thời gian phóng điện của pin.
1.8. Điện trở phóng điện: là điện trở nối giữa các cực của pin trong quá trình kiểm tra thời gian phóng điện của pin.
1.9. Thời gian phóng điện: là thời gian (tính bằng phút) khi pin phóng điện qua điện trở quy định mà điện áp mạch kín vẫn giữ được ở mức cao hơn hay bằng điện áp cuối quy định.
1.10. Kiểm tra ban đầu: là kiểm tra các đặc tính của pin được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ ngày sản xuất.
1.11. Kiểm tra sau bảo quản: là kiểm tra các đặc tính của pin sau khi đã bảo quản pin trong các điều kiện và thời gian quy định.
1.12. Thời gian bảo quản: là thời gian (tháng) lưu giữ pin trong các điều kiện quy định để kiểm tra sau bảo quản.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản của pin phải phù hợp với yêu cầu sau:
Đường kính (mm): 34 - 2
Chiều cao toàn bộ (mm): 61,5 - 2
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Yêu cầu về các cực
2.2.1.1. Đầu dẫn điện dương của pin là mũ đồng thau được mạ niken, bảo đảm tiếp điện tốt, không có vết rỉ hoặc bị biến dạng.
2.2.1.2. Mũ đồng phải nhô cao hơn mép vỏ pin không ít hơn 1,5mm.
2.2.1.3. Đầu dẫn điện âm của pin là đáy hở của cực kẽm hoặc đáy giả bằng sắt tây. Đáy pin phải sáng, sạch, không có vết rỉ, xám, bảo đảm tiếp điện tốt.
2.2.2. Yêu cầu về ngoại quan
Ngoại quan của pin phải sạch, không được bẩn ố, không có vết muối và móp méo để không gây cản trở trong quá trình sử dụng. Nhãn mác phải rõ ràng.
2.2.3. Yêu cầu về các đặc tính điện
2.2.3.1. Điện áp mạch hở không được nhỏ hơn điện áp danh nghĩa cho trong bảng.
2.2.3.2. Thời gian phóng điện trung bình của các mẫu thử không được nhỏ hơn các giá trị cho trong bảng.
| Ký hiệu | Điện áp danh nghĩa (V) | Thời gian phóng điện (phút) | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2747:1993 về Pin R20 - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2747:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
