Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2617:1993 về Amoniac lỏng tổng hợp - Phương pháp xác định hàm lượng dầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2617:1993 quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng dầu trong amoniac lỏng tổng hợp. Đây là phương pháp chuẩn vị, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm amoniac công nghiệp. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc xác định hàm lượng dầu trong amoniac lỏng tổng hợp được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp khối lượng, cho phép xác định chính xác lượng dầu còn sót lại trong amoniac lỏng sau quá trình sản xuất và vận chuyển.
- Điều 2: Quy định chung
- An toàn lao động: Amoniac lỏng là chất độc hại, có khả năng gây bỏng lạnh nghiêm trọng và kích ứng mạnh hệ hô hấp. Do đó, tất cả các thao tác phân tích phải được thực hiện trong tủ hút khí độc. Người thực hiện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân gồm kính bảo hộ, găng tay cao su chịu lạnh và mặt nạ phòng độc khi cần thiết.
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất theo TCVN 2117:1977 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Độ chính xác của phép cân: Tất cả các phép cân trong quá trình phân tích phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0002 g.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
- Thuốc thử và dung môi: Sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp để chiết tách dầu ra khỏi mẫu (thường là ete etylic hoặc cacbon tetraclorua). Dung môi phải được kiểm tra độ tinh khiết và không được để lại cặn sau khi bay hơi hoàn toàn.
- Thiết bị sấy và làm nguội: Tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C. Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm hoạt tính (như canxi clorua khan hoặc silicagel) để làm nguội dụng cụ cân.
- Dụng cụ thủy tinh: Cốc cân thủy tinh có nắp mài, ống đong chia độ, bình định mức và các dụng cụ hỗ trợ bay hơi dung môi an toàn.
- Điều 4: Lấy mẫu và chuẩn bị thử nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu amoniac lỏng phải được lấy trực tiếp từ nguồn chứa (bình chứa, téc vận chuyển hoặc đường ống sản xuất) vào các bình thép chuyên dụng chịu áp lực. Thiết bị lấy mẫu phải đảm bảo hoàn toàn khô ráo, sạch sẽ và được tráng rửa bằng chính mẫu amoniac trước khi lấy mẫu chính thức.
- Xử lý dụng cụ cân: Cốc cân dùng để chứa cặn dầu sau chiết tách phải được rửa sạch, tráng bằng dung môi hữu cơ, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 - 110 độ C trong khoảng 1 giờ, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân để xác định khối lượng ban đầu (khối lượng không đổi).
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Tiến hành đo thể tích hoặc cân khối lượng mẫu amoniac lỏng cần thiết cho một lần phân tích. Quá trình chuyển mẫu từ bình chứa sang dụng cụ phân tích phải được thực hiện chậm, cẩn thận để tránh hiện tượng phun trào hoặc bay hơi quá nhanh gây thất thoát dầu.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chuẩn bị ban đầu theo TCVN 2617:1993, phục vụ cho việc thiết lập và vận hành quy trình thử nghiệm xác định hàm lượng dầu trong amoniac lỏng một cách chính xác và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2617:1993
AMONIAC LỎNG TỔNG HỢP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU
Liquid synthetic ammonia
Method for the d etermination of oil content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu trong khoảng nồng độ từ 1,0 đến 10 mg/l bằng quang phổ hồng ngoại và phương pháp khố lượng xác định hàm lượng dầu trong ammoniac lỏng tổng hợp.
1. PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI
1.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc xác định cường độ hấp thụ nhóm metylen của dầu ở bước sóng 2925 cm-1 trong phổ hồng ngoại.
1.2 Quy định chung
1.2.1 Lấy mẫu để thử theo TCVN 2614-1993. Thể tích mẫu lấy để thử là 200 ml.
1.2.1 Lấy mẫu để thử theo TCVN 2614-1993. Thể tích mẫu lấy để thử là 200 ml
1.2.2 Tiến hành thử mẫu ammoniac với cacbon tetraclorua trong tủ hút có gió thông tốt.
1.3. Thiết bị và thuốc thử
1.3.1. Quang phổ hồng ngoại loại bất kỳ với sai số đo hệ số truyền qua tuyệt đối l à ± 1% trong khoảng từ 1 -10 % với cuvet có chiều dầy 10 mm.
1.3.2 Tủ sấy có khoảng điều chỉnh nhiệt độ từ 40 -2000 C
1.3.3 Phếu lọc thủy tinh kích thước lỗ 40 -100 µm.
1.3.4 Ống bơm, dung tích 5 -10 ml.
1.3.5 Cacbon tetraclorrua TK
1.4 Chuẩn bị thử
1.4.1. Kiểm tra độ sạch của cacbon tetraclorua
Phải kiểm tra độ sạch của cacbon tetraclorua trước khi sử dụng. Để kiểm tra, tiến hành đo phổ cacbon tetraclorrua trên quang phổ hồng ngoại ở vùng bước sóng 2800 – 3000 cm-1 và so sánh nó với phổ của cacbon tetraclorua sạch.
Cacbon tetraclorua có vạch hấp thụ trong vùng phân tích lớn hơn 50 % cần phải được làm sạch cacbon tetraclorua trên thiết bị chưng cất bình thường trên lát mỏng ở áp xuất khí quyển.
1.4.2 Chuẩn bị dung dịch kiểm tra
Cho 40 ml cacbon tetraclorrua vào cốc cân và cho bay hơi trên bếp cách cát hoặc thủy hoặc trong tủ sấy ở 65 -700C trong tủ hút, rửa cốc cận bằng 5 cm3 dung dịch cacbon tetraclorua và đo phổ của nó tương ứng với cacbon tetraclorua ban đầu. Nếu trong phổ xuất hiện các vạch mà giá trị hấp thụ của chúng lớn hơn 20 %, phải chưng cất lại cacbon tetraclorrua.
1,5 Tiến hành thử
1.5.1 Cho bay hơi hoàn toàn mẫu amoniac lỏng trong thiết bị lấy mẫu ở nhiệt độ phòng.
1.5.2 Sau khi amoniac bay hơi hết, dùng ống bơm rửa thiết bị lấy mẫu hai lần, mỗi lần 15-20 ml cacbon tetraclorrua, lọc dung dịch qua phễu lọc thuỷ tinh vào cốc cân. Cho cacbon tetraclorua bay hơi trên bếp cách cát ở nhiệt độ 65 -700C. Sau đó dùng ống bơm lấy 5 ml cacbon tetraclorua cho vào cốc cân, đậy cốc bằng nắp và rửa cẩn thận dầu dính trên thành cốc . Đổ vào cuvet thứ nhất dung dịch nhận được, còn cuvet thứ hai , dung dịch k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2615:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2618:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8005:2008 (ISO 7105 : 1985) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Kark Fischer
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2615:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2616:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2618:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2617:2008 (ISO 7106:1985) về Amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp khối lượng và quang phổ hồng ngoại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8005:2008 (ISO 7105 : 1985) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Kark Fischer
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2617:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng dầu
- Số hiệu: TCVN2617:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
