Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thủy lực - Phương pháp đo là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp đo lường các thông số cơ bản trong hệ thống truyền dẫn thủy lực. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và độ tin cậy của các kết quả đo lường trong quá trình thử nghiệm, vận hành và nghiệm thu thiết bị thủy lực tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với các phương pháp đo trong hệ thống truyền dẫn thủy lực:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo các thông số kỹ thuật của các phần tử thủy lực riêng lẻ cũng như toàn bộ hệ thống truyền dẫn thủy lực thể tích.
- Quy định các yêu cầu chung đối với thiết bị đo, dụng cụ đo và quy trình thực hiện phép đo nhằm đánh giá chính xác chất lượng và tính năng làm việc của hệ thống.
- Là căn cứ kỹ thuật bắt buộc để các cơ quan, tổ chức thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu và vận hành thiết bị thủy lực thực hiện một cách thống nhất.
Điều 2 tập trung vào các nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập của các kết quả đo:
- Các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn hoặc điều kiện vận hành thực tế được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường sử dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và phải còn trong thời hạn hiệu lực kiểm định theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường chất lượng.
- Sai số cho phép của các phép đo phải nằm trong giới hạn quy định cụ thể cho từng loại thông số, đảm bảo không làm sai lệch kết quả đánh giá tính năng của hệ thống truyền dẫn.
Điều 3 liệt kê chi tiết các thông số vật lý và kỹ thuật cốt lõi cần phải xác định trong quá trình thử nghiệm hệ thống truyền dẫn thủy lực:
- Áp suất: Tiến hành đo áp suất tại các điểm đặc trưng của hệ thống như đường hút, đường đẩy, trước và sau các van điều khiển, cơ cấu chấp hành.
- Lưu lượng: Xác định lượng chất lỏng truyền dẫn đi qua một tiết diện đường ống trong một đơn vị thời gian xác định.
- Nhiệt độ: Đo nhiệt độ của chất lỏng công tác tại bể chứa và tại các vị trí làm việc nhạy cảm để kiểm soát sự thay đổi độ nhớt của dầu thủy lực.
- Tốc độ quay và tần số: Đo tốc độ quay của bơm thủy lực, động cơ thủy lực hoặc tần số dịch chuyển tịnh tiến của piston trong xi lanh.
- Mômen lực và công suất: Xác định năng lượng đầu vào và đầu ra của hệ thống để làm cơ sở tính toán hiệu suất truyền dẫn tổng thể.
Điều 4 quy định các bước chuẩn bị bắt buộc và điều kiện kỹ thuật trước khi tiến hành đo lường thực tế:
- Kiểm tra toàn diện trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền dẫn thủy lực, đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ chất lỏng và hệ thống đã đạt trạng thái hoạt động ổn định.
- Lắp đặt các cảm biến, đồng hồ đo tại các vị trí quy định theo sơ đồ thử nghiệm, đảm bảo việc lắp đặt không làm thay đổi đặc tính dòng chảy hoặc gây tổn thất áp suất cục bộ không mong muốn.
- Chất lỏng thủy lực sử dụng trong quá trình đo phải đảm bảo đúng chủng loại, độ sạch, không lẫn bọt khí và có độ nhớt phù hợp với tài liệu kỹ thuật của thiết bị.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ nghiêm ngặt cho người vận hành và thiết bị trong suốt quá trình đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hydraulic drives
Methods of measurement
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và phương tiện đo khi thử nghiệm các thông số tĩnh của các thiết bị và truyền dẫn thủy lực.
1.1. Khí cụ đo phải được kiểm định theo những quy định hiện hành của Nhà nước.
1.2. Cấp chính xác của khí cụ đo được xác định bằng sai số đo cho phép khi thử nghiệm và theo những tiêu chuẩn quy định.
Sai số cho phép ghi trong tiêu chuẩn hoặc trong tài liệu kỹ thuật cho từng loại thiết bị thủy lực riêng biệt được duyệt theo thủ tục quy định.
1.3. Cho phép sử dụng những khí cụ đo không quy định trong tiêu chuẩn này nhưng phải thỏa mãn những yêu cầu của tiêu chuẩn này và phải được phép của cơ quan tiêu chuẩn Nhà nước.
1.4. Kết quả đo phải là trung bình cộng kết quả của ít nhất là 3 lần đo.
Khi đo 3 lần, nếu hiệu số giữa hai giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất vượt quá giá trị cho phép ghi trong bảng 1 thì phải tăng số đo lên 5, 7, 9.
Nếu đã thực hiện 9 lần đo nhưng hiệu số nhận được vẫn vượt quá giá trị ghi trong bảng 1 thì kết quả vẫn không được công nhận, khi đó phải thay đổi điều kiện thí nghiệm và phải tiến hành lại phép đo.
Bảng 1
| Hiệu số cho phép giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất với xác suất tin cậy 95% khi số lần đo là | |||
| 3 | 5 | 7 | 9 |
| 0,5k | 1k | 1,4k | 1,8k |
Chú thích: k - sai số cơ bản và phụ cho phép của các dụng cụ đo.
1.5. Nếu đại lượng của thông số dao động ở giới hạn vượt quá giới hạn sai số cho phép của khí cụ đo và giá trị thông số là trung bình cộng của nhiều lần đo thì số lần đo lặp lại sẽ xác định theo quy tắc thống kê toán học, có tính đến độ chính xác cần thiết và độ tin cậy của các kết quả đo.
1.6. Khi đo gián tiếp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN2154:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
