Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1462:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tà vẹt gỗ dùng cho đường sắt khổ đường 1000 mm và 1435 mm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và an toàn cho hệ thống hạ tầng giao thông đường sắt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Phân loại tà vẹt gỗ
Tiêu chuẩn quy định rõ phạm vi áp dụng và cách phân loại tà vẹt gỗ dựa trên mục đích sử dụng và kích thước hình học:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các loại tà vẹt bằng gỗ tự nhiên chưa qua hoặc đã qua xử lý bảo quản, dùng cho đường sắt khổ 1000 mm và 1435 mm thông thường.
- Phân loại theo hình dáng mặt cắt ngang: Tà vẹt được chia thành các loại hình chữ nhật (được gia công cả bốn mặt) và hình thang (chỉ gia công mặt trên và mặt dưới, hai mặt bên để tự nhiên hoặc đẽo bớt).
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Gồm tà vẹt dùng cho đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh và tà vẹt đặc biệt dùng cho ghi (kim) hoặc cầu sắt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lượng gỗ
Để đảm bảo khả năng chịu lực và tuổi thọ của công trình, TCVN 1462:1986 đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất liệu gỗ:
- Chủng loại gỗ: Tà vẹt phải được làm từ các nhóm gỗ có độ bền tự nhiên cao, khả năng chịu lực tốt và ít bị mối mọt, mục nát như gỗ nhóm I, nhóm II (ví dụ: Sến, Táu, Kiền kiền, Nghiến) hoặc các loại gỗ khác đã được xử lý tẩm thuốc bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Khuyết tật của gỗ: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt các khuyết tật tự nhiên của gỗ. Không cho phép sử dụng gỗ bị mục nát, sâu mọt phá hoại cấu trúc chịu lực. Các vết nứt, mắt gỗ, độ cong vênh phải nằm trong giới hạn cho phép để không ảnh hưởng đến khả năng liên kết với phụ kiện liên kết (đinh đỉa, bản đệm).
- Độ ẩm của gỗ: Quy định về độ ẩm tiêu chuẩn của tà vẹt trước khi đưa vào sử dụng hoặc trước khi tiến hành tẩm thuốc bảo quản để đảm bảo hiệu quả tối đa của hóa chất chống mục.
Kích thước hình học và Sai lệch cho phép
Kích thước của tà vẹt gỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số thiết kế để đảm bảo tính đồng bộ trên toàn tuyến đường sắt:
- Chiều dài tiêu chuẩn: Tùy thuộc vào khổ đường (1000 mm hoặc 1435 mm) mà tà vẹt có chiều dài quy định cụ thể (thông thường là 2,0 m cho khổ 1000 mm và 2,5 m cho khổ 1435 mm).
- Kích thước mặt cắt ngang: Chiều rộng mặt trên, chiều rộng mặt dưới và chiều dày của tà vẹt phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định cho từng loại đường (đường chính, đường ga).
- Sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch tối đa về chiều dài, chiều rộng và chiều dày (thường trong khoảng vài milimét) nhằm đảm bảo độ phẳng và khả năng truyền lực đều từ ray xuống nền đá ba-lát.
Phương pháp kiểm tra, Ghi nhãn và Bảo quản
Công tác nghiệm thu và bảo quản tà vẹt gỗ được quy định chi tiết để tránh suy giảm chất lượng trước khi lắp đặt:
- Phương pháp kiểm tra: Tiến hành đo đạc kích thước bằng các dụng cụ đo tiêu chuẩn; kiểm tra khuyết tật gỗ bằng trực quan và các phương pháp gõ, thử nghiệm chuyên dụng.
- Ghi nhãn và Nghiệm thu: Tà vẹt sau khi kiểm tra đạt yêu cầu phải được đóng dấu nghiệm thu rõ ràng ở đầu thanh gỗ, ghi rõ loại gỗ, cấp chất lượng và ký hiệu của đơn vị sản xuất.
- Bảo quản và Vận chuyển: Tà vẹt gỗ phải được xếp thành đống theo đúng quy cách kỹ thuật (có khe thoáng để thông gió), có mái che hoặc biện pháp phòng chống mưa nắng, ẩm mốc và hạn chế tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với mặt đất khi chưa qua xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1462 - 86
TÀ VẸT GỖ
Wooden sleeper
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1462-74, áp dụng đối với các loại tà vẹt gỗ dùng cho đường sắt và ghi đường sắt khổ 1000 và 1435mm
1. PHÂN LOẠI VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Tà vẹt gỗ được phân thành 3 loại :
Loại I : dùng cho đường chủ yếu
Loại II : dùng cho đường thứ yếu và đường trong ga
Loại III : dùng cho đường chuyên dùng
1.2. Mỗi loại có 3 mặt cắt khác nhau (A,B,C) theo quy định trong hình 1.
Hình 1. Các loại mặt cắt của tà vẹt gỗ
1.3. Kích thước cơ bản của tà vẹt theo quy định trong bảng 1 kích thước cơ bản của tà vẹt.
1.4. Sai lệch cho phép về kích thước của tà vẹt gỗ theo quy định trong bảng 2.
Sai lệch cho phép và kích thước của tà vẹt gỗ
|
|
| cm | Bảng 1 | |||||||||
Khổ đường (mm) | Tà vẹt dùng cho | Loại tà vẹt | Dài | A | B | C | |||||||
Rộng | Cao | Rộng | Cao | Rộng | Cao | ||||||||
b1 | b | h1 | h | b1 | b | h | b1 | b | h | ||||
1000 | Đường | I | 180 | 18 | 22 | 9 | 14 | 18 | 22 | 14 | - | - | - |
II | 17 | 20 | 8 | 14 | 17 | 20 | 14 | 16 | 20 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1462:1986 về Tà vẹt gỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1462:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 04/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
