Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm mì chính (monosodium glutamate) lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham chiếu tài liệu của Ủy ban hỗn hợp chuyên gia về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO (JOINT FAO/WHO Expert Committee on Food Additives - JECFA, Tập 2), nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1459:1996
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm mì chính (monosodium glutamate) được sử dụng làm chất điều vị trong chế biến thực phẩm, bao gồm cả sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
- Xác định rõ các khái niệm, định nghĩa liên quan đến mì chính tinh khiết và các dạng thương mại của sản phẩm trên thị trường.
2. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Chỉ tiêu cảm quan: Mì chính phải có dạng tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, không có mùi lạ, có vị ngọt đặc trưng của bột ngọt (vị umami) và dễ tan trong nước.
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng chất khô, độ tinh khiết của monosodium glutamate (thường không được thấp hơn mức giới hạn tiêu chuẩn của JECFA), độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.
- Giới hạn tạp chất và kim loại nặng: Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại nặng có hại như chì (Pb), thạch tín (As) và các tạp chất hữu cơ khác phát sinh trong quá trình lên men hoặc tổng hợp hóa học, đảm bảo không vượt quá ngưỡng an toàn cho sức khỏe con người theo khuyến cáo của FAO/WHO.
3. Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Quy định chi tiết các phương pháp hóa học và vật lý để xác định độ tinh khiết của sản phẩm, bao gồm phương pháp đo phân cực, phương pháp chuẩn độ hoặc các kỹ thuật phân tích hiện đại khác.
- Hướng dẫn quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và đánh giá kết quả phân tích để đảm bảo tính khách quan, chính xác khi kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
4. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Mì chính phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, bền, kín, không thấm ẩm và làm bằng vật liệu an toàn, không gây nhiễm độc hoặc làm biến đổi chất lượng sản phẩm.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp và không được để chung với các hóa chất độc hại hoặc sản phẩm có mùi mạnh. Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ và được che mưa nắng cẩn thận.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 1459:1996 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng mặt hàng mì chính trên thị trường, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là căn cứ để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mì chính tự công bố chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế của JECFA, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Natri L – glutamate
Lời nói đầu
TCVN 1459 : 1996 thay thế TCVN 1459 - 1974;
TCVN 1459 : 1996 hoàn toàn phù hợp với quy định về mỳ chính trong COMPENDIUM OF FOOD ADDITIVE SPECIFICATIONS - Tập 2, JOINT FAO / WHO EXPERT COMMITTEE ON FOOD ADDITIVES (JECFA);
Những yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được chuẩn bị tại kỳ họp lần thứ 31 của JECFA và được công bố ở FNP 38 (1998);
TCVN 1459 : 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC / F4 Phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
MỲ CHÍNH
Natri L – glutamate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mỳ chính (bột ngọt).
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp thử để nhận biết và thử độ tinh khiết.
Natri glutamat, MSG
Chỉ số mã hóa quốc tế INS (International Numbering System) số 621, tên cộng đồng Châu Âu EEC số 621.
3.1. Danh pháp hóa học
Natri L – glutamat ngậm 1 phân tử nước (Monosodium L – glutamate monohydrate).
Muối mononatri của axit glutamic ngậm 1 phân tử nước (Glutamic acid monosodium salt monohydrate).
3.2. Chỉ số C.A.S: (C.A.S. number) 142 - 47 - 2.
3.3. Công thức hóa học : C5H8NNaO4.H2O
3.4. Công thức cấu tạo:

3.5. Phân tử lượng: 187,13
3.6. Phân tích: Hàm lượng của C5H8NNaO4.H2O tính theo khối lượng khô không thấp hơn 99,0%.
Tinh thể trắng hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, có vị đặc trưng.
Chất điều vị.
6.1. Cách nhận biết
A* Tính hòa tan:
- Dễ hòa tan trong nước.
- Tan ít trong etanol.
- Hầu như không tan trong ete
B Thử dương tính đối với axit glutamic: Đạt yêu cầu qua thử nghiệm. Xem mô tả ghi ở phần sau.
C* Thử dương tính đối với natri: Đạt yêu cầu qua thử nghiệm.
6.2. Độ tinh khiết
6.2.1 Giảm khối lượng khi sấy khô: Không thấp hơn 0,5% (98o, 5h).
6.2.2* pH từ 6,7 đến 7,2 (dung dịch 1 phần 20)(1/20).
6.2.3* Độ quay cực đặc trưng:
: + 24,8 đến + 25,3o
Thử dung dịch gồm 10 g mẫu (MGS khô) trong 100 ml axit clohydric 2N, dùng ống nghiệm 200 mm.
6.2.4* Clorua: không lớn hơn 0,2%.
Thử 0,07 g mẫu theo hướng dẫn trong : Thử giới hạn clorua, dùng 0,4 ml dung dịch axit clohydric 0,01N để kiểm tra.
6.2.5* Asen: Không lớn hơn 2 mg/kg.
Thử 1 g mẫu theo hướng dẫn trong: Thử giới hạn asen (phương pháp II), dùng 2ml dung dịch chuẩn asen.
6.2.6* Chì: Không lớn hơn 5 mg/kg.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1459:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
