Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9878:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9878:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM G152:2006) quy định chi tiết về quy trình vận hành thiết bị chiếu sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở để phơi mẫu vật liệu phi kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm thiết lập môi trường giả lập ánh sáng mặt trời và độ ẩm nhằm đánh giá độ bền thời tiết của vật liệu phi kim loại một cách chính xác và đồng nhất.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9878:2013 (ASTM G152:2006) về Vận hành thiết bị chiếu sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở để phơi mẫu vật liệu phi kim loại.
- Số hiệu: TCVN 9878:2013.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong hồ sơ trích xuất.
Các nội dung cốt lõi và thông số kỹ thuật trọng tâm:
Tiêu chuẩn tập trung vào việc kiểm soát các thông số bức xạ và thiết lập các bước vận hành ban đầu để đảm bảo tính tái lập của phép thử nghiệm. Các nội dung chính bao gồm:
- - Quy định về phân bố năng lượng phổ (bức xạ): Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với dải bức xạ của nguồn sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở nhằm mô phỏng chính xác ánh sáng tự nhiên:
- Phần trăm của bức xạ từ 290 nm đến 400 nm (%): Xác định tỷ lệ năng lượng trong dải cực tím (UV). Đây là dải bước sóng có năng lượng cao, tác động mạnh mẽ nhất đến quá trình quang phân hủy và lão hóa của các liên kết hóa học trong vật liệu phi kim loại.
- Phần trăm của bức xạ từ 290 nm đến 800 nm (%): Xác định tỷ lệ năng lượng bao gồm cả dải tia cực tím và ánh sáng nhìn thấy được. Việc kiểm soát tỷ lệ này giúp đảm bảo tổng năng lượng bức xạ tác động lên bề mặt mẫu thử nghiệm phản ánh đúng điều kiện thực tế.
- - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng là các thiết bị chiếu sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở và các loại vật liệu phi kim loại cần thử nghiệm độ bền.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ để thực hiện phép thử một cách chuẩn xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn để tránh sai lệch trong quá trình vận hành thiết bị.
- Ý nghĩa và ứng dụng: Giải thích lý do tại sao việc sử dụng thiết bị hồ quang cacbon ngọn lửa hở lại quan trọng trong việc dự báo tuổi thọ và độ bền của vật liệu phi kim loại khi sử dụng ngoài trời.
Lưu ý: Để đảm bảo kết quả thử nghiệm có độ tin cậy cao, người vận hành thiết bị cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về hiệu chuẩn thiết bị, kiểm soát nhiệt độ bảng đen, độ ẩm tương đối và chu kỳ phun nước được quy định chi tiết trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG HỒ QUANG CACBON NGỌN LỬA HỞ ĐỂ PHƠI MẪU VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI
Standard Practice for Operating Open Flame Carbon Arc Light Apparatus for Exposure of Nonmetallic Materials
Lời nói đầu
TCVN 9878:2013 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASTM G152 - 06 Standard Practice for Operating Open Flame Carbon Arc Light Apparatus for Exposure of Nonmetallic Materials.
TCVN 9878:2013 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG HỒ QUANG CACBON NGỌN LỬA HỞ ĐỂ PHƠI MẪU VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI
Standard Practice for Operating Open Flame Carbon Arc Light Apparatus for Exposure of Nonmetallic Materials
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra nguyên tắc cơ bản và quy trình vận hành thiết bị chiếu bức xạ bằng đèn bức xạ hồ quang ngọn lửa hở kết hợp pha nước nhằm tạo ra hiệu ứng thời tiết như khi vật liệu được phơi trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời, và độ ẩm như mưa hoặc sương trong sử dụng thực tế hoặc gián tiếp qua kính cửa sổ. Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến cách lấy mẫu, đo đạc và kiểm soát các điều kiện thử nghiệm. Tiêu chuẩn này không xác định điều kiện thử nghiệm cụ thể phù hợp nhất cho vật liệu cần thử.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn ASTM G 151 mô tả hoạt động của tất cả các thiết bị thử nghiệm sử dụng nguồn sáng trong phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này thay thế tiêu chuẩn ASTM G 23, là tiêu chuẩn mô tả thiết kế riêng của thiết bị dùng hồ quang cacbon để thử nghiệm.
1.2. Mẫu thử nghiệm được phơi dưới ánh sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở được lọc trong điều kiện môi trường kiểm soát.
1.3. Các bước chuẩn bị mẫu thử và đánh giá kết quả được quy định trong các tiêu chuẩn hay yêu cầu kỹ thuật cho các vật liệu cụ thể. Hướng dẫn chung được quy định trong tiêu chuẩn ASTM G 151 và ISO 4892-1. Thông tin và hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định sự thay đổi các tính chất của vật liệu sau khi thử nghiệm cũng như phương thức báo cáo kết quả được quy định trong tiêu chuẩn ISO 4582.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
2.1. Tiêu chuẩn ASTM:
D618 Standard Practice for Conditioning Plastics for Testing - Điều kiện tiêu chuẩn cho thử nghiệm chất dẻo;
D3924 Standard Specification for Standard Environment for Conditioning and Testing Paint, Varnish, Lacquer, and Related Materials - Yêu cầu kỹ thuật điều kiện môi trường chuẩn và thử nghiệm sơn, vecni, chất lỏng và các vật liệu liên quan;
D 3980 Standard Practice for Interlaboratory Testing of Paint and Related Materials - Thử nghiệm liên phòng thử nghiệm cho sơn và các vật liệu liên quan;
D 5870 Standard Practice for Calculating Property Retention Index of Plastics - Tiêu chuẩn tính toán chỉ số tính chất còn lại của chất dẻo;
E 691 Practice for Conducting an Interlaboratory Study to Determine the Precision of a Test Method - Tiêu chuẩn tiến hành nghiên cứu liên phòng thí nghiệm để xác định độ chính xác của phương pháp thử;
E171 Standard Practice for Conditioning and Testing Flexible Barrier Packaging - Tiêu chuẩn về điều kiện và thử nghiệm dẻo đóng gói bao bì;
G 23 Practice for Operating Ligh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-1:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9882:2013 (ASTM E308-12) về Tính toán màu sắc cho các vật thể sử dụng hệ thống phân định màu của Ủy ban quốc tế về chiếu sáng (CIE)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-1:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7541-2:2005 về Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9882:2013 (ASTM E308-12) về Tính toán màu sắc cho các vật thể sử dụng hệ thống phân định màu của Ủy ban quốc tế về chiếu sáng (CIE)
Tiêu chuẩn quốc gia TVCN 9878:2013 (ASTM G152:2006) về Vận hành thiết bị chiếu sáng hồ quang cacbon ngọn lửa hở để phơi mẫu vật liệu phi kim loại
- Số hiệu: TVCN9878:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
