Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62490-2:2010. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp đo điện cảm ký sinh nối tiếp (ESL) đối với các loại tụ điện lắp đặt bề mặt (SMD) được sử dụng trong các thiết bị điện tử hiện đại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật, giúp đồng bộ hóa phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng linh kiện điện tử tại Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-2:2013 (IEC 62490-2:2010) về Phương pháp đo ESL – Phần 2: Tụ điện lắp đặt bề mặt dùng trong thiết bị điện tử.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng.
- Cơ quan ban hành: Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý kỹ thuật, định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành và đưa ra các yêu cầu nền tảng đối với phép đo ESL:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp đo điện cảm ký sinh nối tiếp (ESL) của các tụ điện gắn bề mặt (surface mount capacitors) có giá trị điện cảm cực nhỏ, thường được tích hợp trong các mạch điện tử tần số cao hoặc mạch số tốc độ cao.
- Phương pháp đo được thiết kế nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị kiểm định chất lượng độc lập.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về linh kiện điện tử chung và các phương pháp đo lường thông số điện môi.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Định nghĩa rõ ràng khái niệm ESL (Equivalent Series Inductance - Điện cảm ký sinh nối tiếp) trong ngữ cảnh của tụ điện lắp đặt bề mặt, phân biệt với các loại điện cảm thông thường khác.
- Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến cấu trúc vật lý của tụ điện SMD, các điểm cực đấu nối, tần số tự cộng hưởng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phép đo như điện trở ký sinh nối tiếp (ESR).
- Điều 4: Yêu cầu chung đối với phép đo (General requirements)
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn: Quy định cụ thể về nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển trong phòng thí nghiệm để đảm bảo tính ổn định của linh kiện và thiết bị đo trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Yêu cầu đối với thiết bị đo: Các thiết bị đo (như máy phân tích mạng vector - VNA, máy đo LCR) phải được hiệu chuẩn định kỳ, có độ phân giải và độ chính xác phù hợp với dải giá trị ESL cực nhỏ của tụ điện SMD.
- Thiết kế đồ gá thử nghiệm (test fixture): Đồ gá phải được thiết kế tối ưu nhằm giảm thiểu tối đa điện cảm ký sinh của chính nó, tránh gây sai lệch hoặc làm biến dạng kết quả đo thực tế của tụ điện.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9899-2:2013 giúp các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp linh kiện điện tử tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra. Đồng thời, tiêu chuẩn này hỗ trợ đắc lực cho các kỹ sư thiết kế mạch điện tử trong việc lựa chọn đúng loại tụ điện có thông số ESL tối ưu, giúp hạn chế nhiễu điện từ (EMI) và nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn hệ thống mạch số tốc độ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP ĐO ESL - PHẦN 2: TỤ ĐIỆN LẮP ĐẶT BỀ MẶT DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
ESL measuring method – Part 2: Surface mount capacitors for use in electronic equipment
Lời nói đầu
TCVN 9899-2:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 62490-2:2010;
TCVN 9899-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG PHÁP ĐO ESL - PHẦN 2: TỤ ĐIỆN LẮP ĐẶT BỀ MẶT DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
ESL measuring method – Part 2: Surface mount capacitors for use in electronic equipment
Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp đo ESL (điện cảm L nối tiếp tương đương) cho các tụ điện lắp đặt bề mặt để sử dụng trong thiết bị điện tử.

| Hình 1a - Điện cực khung dẫn | Hình 1b-Điện cực mạ mỏng |
Hình 1 - Loại khung dẫn và loại mạ mỏng của tụ lắp đặt bề mặt và quy định kích thước (L, W, và H)
Phương pháp đo ESL có thể áp dụng cho các tụ điện lắp đặt bề mặt có các đặc tính dưới đây, nhưng không giới hạn ở những đặc tính này
a) dải điện dung: Từ 10 mF đến 1 000 mF
b) kích thước: L x W = 3,2 mm x 1,6 mm đến 7,3 mm x 4,3 mm, H = 4,0 mm;
c) dải ESL: 5 nH hoặc nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH: Tụ lắp đặt bề mặt trong tiêu chuẩn này được giới hạn là tụ có điện cực khung dẫn hoặc mạ mỏng, xem Hình 1. Tụ điện có chân lõm vào không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, xem Hình 2.

CHÚ DẪN:
1 chân (phần chấm chấm)
Hình 2 - Tụ lắp đặt bề mặt có chân lõm vào
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60384-1:2008, Fixed capacitors for use in electronic equipment - Part 1: Generic specification (Tụ điện cố định sử dụng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Qui định kỹ thuật chung)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60384-1 và các định nghĩa dưới đây.
3.1.
Điện cảm L nối tiếp tương đương (equivalent series inductance L)
ESL
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9896:2013 (IEC 60717:2012) về Phương pháp xác định khoảng cách yêu cầu bởi tụ điện và điện trở có các chân nằm cùng một hướng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-4-1:2017 (IEC 60384-4-1:2007) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 4-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân không rắn - Mức đánh giá EZ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9896:2013 (IEC 60717:2012) về Phương pháp xác định khoảng cách yêu cầu bởi tụ điện và điện trở có các chân nằm cùng một hướng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS 60871-2:1999) về Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V - Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-4-1:2017 (IEC 60384-4-1:2007) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 4-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện không đổi điện phân nhôm có chất điện phân không rắn - Mức đánh giá EZ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-2:2013 (IEC 62490-2:2010) về Phương pháp đo ESL – Phần 2: Tụ điện lắp đặt bề mặt dùng trong thiết bị điện tử
- Số hiệu: TCVN9899-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
