Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9887:2013 về Thực phẩm - Xác định dư lượng etyl carbamat - Phương pháp sắc ký khí - Phổ khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9887:2013 quy định phương pháp phân tích hiện đại và có độ chính xác cao nhằm xác định hàm lượng etyl carbamat (một hợp chất hữu cơ có khả năng gây ung thư phát sinh tự nhiên trong quá trình lên men) trong thực phẩm và đồ uống. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng etyl carbamat (hay còn gọi là urethan) trong các sản phẩm thực phẩm bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp phổ khối lượng (GC-MS).
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt phù hợp và áp dụng hiệu quả đối với các loại đồ uống chứa cồn (như rượu vang, rượu chưng cất, bia, rượu mạnh) và các loại thực phẩm lên men khác (như nước tương, xì dầu).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng TCVN 9887:2013.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu cụ thể. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Bổ sung chất chuẩn nội: Một lượng chính xác chất chuẩn nội etyl carbamat đã được đánh dấu đồng vị (thường là d5-etyl carbamat) được thêm trực tiếp vào mẫu thử ngay từ đầu quy trình để kiểm soát và hiệu chỉnh hao hụt trong suốt quá trình xử lý mẫu.
- Trích ly và làm sạch: Mẫu thử sau khi thêm chuẩn nội được trộn đều với chất hấp phụ pha rắn thích hợp (như đất diatomaceous - Celite) rồi nạp vào cột chiết. Etyl carbamat được rửa giải ra khỏi cột bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là diclorometan).
- Cô đặc dịch chiết: Dịch rửa giải thu được sau quá trình chiết sẽ được cô đặc cẩn thận dưới áp suất giảm hoặc thổi khô bằng dòng khí nitơ chậm để chuyển sang dung môi thích hợp trước khi tiến hành phân tích.
- Xác định bằng GC-MS: Dịch chiết cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký khí ghép phổ khối lượng. Việc định lượng etyl carbamat được thực hiện dựa trên việc giám sát các ion chọn lọc (chế độ SIM) của cả etyl carbamat và chất chuẩn nội d5-etyl carbamat nhằm đảm bảo độ nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác tối đa.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu chung: Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt độ tinh khiết phân tích hóa học cao. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước siêu tinh khiết dùng cho sắc ký).
- Dung môi hữu cơ: Sử dụng các dung môi có độ tinh khiết cao dùng cho phân tích dư lượng (như diclorometan, etyl axetat, metanol) để đảm bảo không chứa các tạp chất gây nhiễu pic sắc ký của etyl carbamat.
- Chất chuẩn etyl carbamat: Chất chuẩn tinh khiết (độ tinh khiết thường lớn hơn 99%), được bảo quản ở điều kiện tiêu chuẩn để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Chất chuẩn nội d5-etyl carbamat: Dạng đồng vị bền của etyl carbamat, dùng để hiệu chuẩn nội bộ cho từng phép đo sắc ký.
- Chất hấp phụ hỗ trợ chiết: Đất diatomaceous (Celite) hoặc các chất hấp phụ pha rắn tương đương, đã được hoạt hóa hoặc xử lý nhiệt phù hợp để loại bỏ tạp chất hữu cơ trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9887:2013
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ETYL CARBAMAT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-PHỔ KHỐI LƯỢNG
Foodstuffs - Determination ethyl carbamate - Gas chromatography-mass spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 9887:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 994.07 Ethyl Carbamate in Alcoholic Beverages and Soy Sauce. Gas Chromatography/Mass Selective Detection Method;
TCVN 9887:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ETYL CARBAMAT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-PHỔ KHỐI LƯỢNG
Foodstuffs - Determination ethyl carbamate - Gas chromatography-mass spectrometry method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng etyl carbamat (EC) trong đồ uống có cồn và nước tương bằng sắc ký khí-phổ khối lượng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác định mức etyl carbamat từ 50 mg/kg đến 350 mg/kg trong rượu chưng cất, từ 40 mg/kg đến 160 mg/kg trong rượu vang nâng độ (fortified wine), từ 10 mg/kg đến 50 mg/kg trong rượu vang và từ 15 mg/kg đến 70 mg/kg trong nước tương.
2. Nguyên tắc
n-Propyl carbamat được thêm vào phần mẫu thử làm chất chuẩn nội, dung dịch được pha loãng với nước, sau đó cho vào cột chiết pha rắn dung tích 50 ml. Etyl carbamat và n-propyl carbamat được rửa giải bằng diclometan. Dịch rửa giải được cô đặc trên bộ cô quay. Dịch cô đặc được phân tích bằng sắc ký khí-phổ khối lượng trong chế độ kiểm soát ion chọn lọc.
3. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axeton, loại dùng cho sắc ký lỏng.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra từng lô trước khi sử dụng bằng phương pháp GC-MS để đảm bảo không chứa m/z 62, m/z 74 và m/z 89.
3.2. Diclometan
CHÚ THÍCH: Kiểm tra từng lô trước khi sử dụng bằng phương pháp GC-MS để đảm bảo không chứa m/z 62, m/z 74 và m/2 89.
3.3. Etanol, dạng khan.
3.4. Dung dịch chuẩn etyl carbamat (EC)
3.4.1. Dung dịch gốc, 1,00 mg/ml
Cân 100 mg EC (độ tinh khiết ít nhất 99 %) cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.
3.4.2. Dung dịch chuẩn làm việc, 10,0 mg /ml
Chuyển 1 ml dung dịch gốc EC (3.4.1) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.
3.5. Dung dịch chuẩn n-propyl carbamat
3.5.1. Dung dịch chuẩn gốc n-propyl carbamat, 1,00 mg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn n-propyl carbamat (nPC) 1) cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.
3.5.2. Dung dịch chuẩn làm việc n-propyl carbamat, 10,0 mg/ml
Chuyển 1 ml dung dịch gốc nPC (3.5.1) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.
3.5.3. Dung dịch chuẩn nội nPC, 400 ng/ml
Chuyển 4 ml dung dịch chuẩn làm việc nPC (3.5.2) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng nước.
3.6. Dung dịch hiệu chuẩn EC-nPC
Pha loãng các dung dịch chuẩn làm việc EC (3.4.2) và nPC (3.5.2) với diclometan để có được:
- dung dịch (100 ng EC và 400 ng n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7409:2010 (EN 1785 : 2003) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ có chứa chất béo - Phân tích 2-Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/phổ khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2009 (ISO 10273 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định
- 1Quyết định 2928/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7409:2010 (EN 1785 : 2003) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ có chứa chất béo - Phân tích 2-Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2009 (ISO 10273 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9887:2013 về Thực phẩm - Xác định dư lượng etyl carbamat - Phương pháp sắc ký khí - Phổ khối lượng
- Số hiệu: TCVN9887:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
