Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9549:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1421:1998, quy định các phương pháp xác định độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả chi tiết hai phương pháp thử nghiệm vật lý nhằm xác định lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt của các loại vải được tráng phủ bằng cao su hoặc chất dẻo:
- Phương pháp 1 (Phương pháp băng vải - Strip test method): Đây là phương pháp thử nghiệm sử dụng mẫu thử dạng băng vải có kích thước tiêu chuẩn được chuẩn bị sẵn. Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại vải tráng phủ thông thường, ngoại trừ các vật liệu có độ giãn dài cực kỳ cao hoặc các cấu trúc dệt đặc thù không thể cắt thành băng vải chuẩn mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc sợi.
- Phương pháp 2 (Phương pháp Grab - Grab test method): Phương pháp này chỉ xác định độ bền kéo (lực kéo đứt) bằng cách kẹp một phần chiều rộng của mẫu thử lớn hơn. Phương pháp Grab đặc biệt phù hợp cho các loại vải tráng phủ có cấu trúc dệt đặc biệt, dễ bị rút sợi hoặc các loại vải khó chuẩn bị mẫu theo phương pháp băng vải thông thường.
- Cả hai phương pháp đều được áp dụng cho các mẫu thử ở trạng thái cân bằng với môi trường khí quyển tiêu chuẩn để thử nghiệm, hoặc ở trạng thái ướt (sau khi ngâm nước theo quy trình quy định).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1592 (ISO 2231): Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- ISO 2286-1: Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng tịnh.
- ISO 7500-1: Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử nghiệm tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng kết quả đo lường trong phòng thí nghiệm:
- Độ bền kéo (Tensile strength): Lực tối đa ghi nhận được trong quá trình kéo đứt mẫu thử đến khi đứt hoàn toàn, biểu thị bằng đơn vị Newton (N).
- Lực kéo đứt tối đa (Maximum force): Lực lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong suốt quá trình thử kéo đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
- Độ giãn dài khi đứt (Elongation at break): Độ giãn của mẫu thử tại thời điểm đứt, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu giữa hai vạch dấu hoặc giữa hai kẹp của máy thử.
- Chiều dài ban đầu (Gauge length): Khoảng cách ban đầu giữa hai điểm kẹp hoặc hai vạch dấu trên mẫu thử trước khi tác dụng lực kéo.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc chung của cả hai phương pháp thử nghiệm được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử được kéo giãn liên tục theo một hướng nhất định bằng máy thử kéo chuyên dụng hoạt động với tốc độ kéo giãn không đổi (CRE - Constant Rate of Extension) cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, hệ thống đo lường tự động của máy sẽ ghi lại giá trị lực kéo tác dụng và độ giãn dài tương ứng của mẫu thử tại từng thời điểm.
- Từ các dữ liệu thực nghiệm ghi nhận được, tiến hành xác định lực kéo đứt tối đa (độ bền kéo) và tính toán phần trăm độ giãn dài tại thời điểm đứt của mẫu vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI DỨT
Rubber – or plastics – coated fabrics – Determination of tensile strength and elongation at break
Lời nói đầu
TCVN 9549:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1421:1998.
TCVN 9549:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI DỨT
Rubber – or plastics – coated fabrics – Determination of tensile strength and elongation at break
CẢNH BÁO – Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp xác định độ bền kéo của vải tráng phù cao su hoặc chất dẻo:
Phương pháp 1 – Phương pháp thử kẹp cả băng (strip), là phương pháp xác định độ bền kéo và độ giãn dài khi dứt;
Phương pháp 2 – Phương pháp thử kẹp giữa băng (grap), là phương pháp chỉ xác định độ bền kéo.
1.2. Các phương pháp này áp dụng cho mẫu thử ở trạng thái cân bằng với các môi trường chuẩn cụ thể để thử và áp dụng cho các mẫu thử ướt.
1.3. Cả hai phương pháp yêu cầu sử dụng thiết bị thử kéo có tốc độ kéo giãn không đổi (CRE).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286-2:1998), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định đặc tính cuộn – Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
ISO 7500-1:19861, Metallic materials – Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tensile testing machines (Vật liệu kim loại – Kiểm tra máy thử có một trục tĩnh – Phần 1: Máy thử kéo)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Lực lớn nhất (maximum force)
Lực lớn nhất ghi được trong quá trình kéo mẫu thử tới điểm đứt (xem Hình 1).
3.2. Phần trăm dài (elongation); độ kéo giãn (E) (extension)
Sự gia tăng chiều dài mẫu thử, biểu thị bằng các đơn vị đo chiều dài, ví dụ cm hoặc mm.
3.3. Phần trăm độ giãn dài (percentage elongation)
Độ giãn dài biểu thị bằng phần trăm của chiều dài thử danh định.
3.4. Lực khi đứt (force at break)
Lực kéo ghi được tại thời điểm đứt (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH Hình 3 tương ứng với chỗ đứt của một trong những thành phần tạo thành vải tráng phủ. Các ví dụ điển hình là:
a) Một lớp polyme “cứng” trên vải có thể kéo giãn được: đứt lớp polyme;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9548:2013 (ISO 1420:2001) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống thấm nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9551:2013 (ISO 4675:1990) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Phép thử uốn ở nhiệt độ thấp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286 - 2 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9548:2013 (ISO 1420:2001) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống thấm nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9551:2013 (ISO 4675:1990) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Phép thử uốn ở nhiệt độ thấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9549:2013 (ISO 1421:1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt
- Số hiệu: TCVN9549:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
