Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9304:2012 về Hạt giống đậu - Yêu cầu kỹ thuật quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với các cấp hạt giống đậu (bao gồm hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp hạt giống của các loài đậu ăn hạt nhằm đảm bảo chất lượng giống phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng hạt giống đậu tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 8548: Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng, dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thí nghiệm như độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và hạt cỏ dại.
- TCVN 8550: Phương pháp lấy mẫu hạt giống cây trồng để tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng lô hạt giống.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các cấp hạt giống đậu để làm cơ sở phân loại và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng:
- Hạt giống siêu nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc duy trì từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình chọn lọc nghiêm ngặt, có độ thuần di truyền và độ sạch giống cao nhất.
- Hạt giống nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của cấp nguyên chủng.
- Hạt giống xác nhận: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho người sản xuất thương phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống đậu được chia làm hai nhóm chỉ tiêu chính bao gồm tiêu chuẩn kiểm định ruộng giống và tiêu chuẩn chất lượng hạt giống sau thu hoạch:
Tiêu chuẩn kiểm định ruộng giống:
- Ruộng sản xuất hạt giống phải được cách ly an toàn với các ruộng đậu khác giống hoặc không cùng cấp giống để tránh hiện tượng lẫn tạp giao phấn hoặc lẫn cơ giới.
- Tỷ lệ cây khác giống tối đa cho phép trên ruộng giống được kiểm soát nghiêm ngặt theo từng cấp giống (cấp siêu nguyên chủng yêu cầu độ thuần tuyệt đối, cấp nguyên chủng và xác nhận có tỷ lệ lẫn tạp cực kỳ thấp).
- Ruộng giống không được nhiễm các loại dịch bệnh nguy hiểm truyền qua hạt giống theo quy định bảo vệ thực vật.
Tiêu chuẩn chất lượng hạt giống trong phòng thí nghiệm:
- Độ sạch (tính theo % khối lượng): Yêu cầu tối thiểu đối với hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng thường đạt từ 98% đến 99%; đối với hạt giống xác nhận không được thấp hơn 97%.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính theo % số hạt): Yêu cầu tối thiểu đối với tất cả các cấp hạt giống đậu phải đạt từ 80% trở lên để đảm bảo mật độ gieo trồng trên đồng ruộng.
- Độ ẩm của hạt (tính theo % khối lượng): Độ ẩm tối đa cho phép của hạt giống sau khi phơi sấy và đóng gói bảo quản không được vượt quá 12% đến 13% nhằm ngăn ngừa nấm mốc và duy trì sức sống của phôi hạt.
- Hạt cây trồng khác và hạt cỏ dại: Không được phép có hạt cỏ dại nguy hại lẫn trong lô hạt giống, tỷ lệ hạt cây trồng khác phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9304 : 2012
HẠT GIỐNG ĐẬU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Bean seeds - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9304:2012 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT GIỐNG ĐẬU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Bean seeds - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống đậu Hà lan thuộc loài Pisum sativum L.; hạt giống đậu cove thuộc loài Phaseolua vulgaris L.; hạt giống đậu đũa, đậu đen, đậu đỏ, đậu trắng thuộc loài Vigna unguiculata L. Walper (gọi chung là hạt giống đậu).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho hạt giống của các loài đậu khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt giống đậu xanh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8548:2011, Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.
TCVN 8550:2011, Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.2. Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.3. Hạt giống xác nhận (Certified seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.4. Độ thuần giống (Varietal purity)
Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
3.5. Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu đối với ruộng giống
4.1.1. Yêu cầu về đất
Ruộng sản xuất hạt giống đậu trước khi gieo phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng cây họ đậu cùng loài.
4.1.2. Kiểm định ruộng giống
Ruộng giống đậu phải được kiểm định đồng ruộng ít nhất 2 lần:
- Lần 1: Khi cây ra hoa rộ (có khoảng 50% số cây ra lứa hoa đầu tiên), kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh;
- Lần 2: Trước khi thu lứa quả lần đầu từ 5 đến 10 ngày, kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh.
4.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống
4.1.3.1. Cách ly
Ruộng giống phải cách ly tối thiểu với các ruộng trồng đậu khác tối thiểu 3 m.
4.1.3.2. Độ thuần giống
Tại mỗi lần kiểm định, ruộng giống đậu phải đạt độ thuần tối thiểu theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Độ thuần giống
| Chỉ tiêu | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8659:2011 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:1998 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:2003 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8659:2011 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:1998 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 314:2003 về hạt giống đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9304:2012 về Hạt giống đậu - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9304:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
