Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-3:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 3: Giá trị chỉ thị hàm lượng Natri trao đổi là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng đất, mức độ kiềm hóa và mặn hóa của các nhóm đất chính tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các giá trị chỉ thị về hàm lượng natri trao đổi trong các nhóm đất chính tại Việt Nam. Mục đích của việc quy định này nhằm:
- Đánh giá chất lượng đất, phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất quốc gia.
- Xác định mức độ thoái hóa đất do ảnh hưởng của quá trình kiềm hóa và mặn hóa dưới tác động của tự nhiên và hoạt động canh tác của con người.
- Làm cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp cải tạo đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phù hợp với từng vùng sinh thái.
Đối tượng áp dụng và tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá, quan trắc chất lượng đất trên lãnh thổ Việt Nam. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu đất, phương pháp phân tích hóa học đất, đặc biệt là các phương pháp xác định cation trao đổi và dung tích hấp thu của đất.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, cần thống nhất các khái niệm chuyên ngành sau:
- Natri trao đổi (Exchangeable Sodium): Là lượng cation natri (Na+) được hấp phụ trên bề mặt keo đất và có khả năng trao đổi với các cation khác trong dung dịch đất. Hàm lượng này thường được biểu thị bằng centimol điện tích trên kilôgam đất (cmolc/kg).
- Tỷ lệ natri trao đổi (ESP - Exchangeable Sodium Percentage): Là tỷ lệ phần trăm giữa hàm lượng natri trao đổi so với dung tích hấp thu cation (CEC) của đất. Chỉ số này là căn cứ quyết định để phân loại và đánh giá mức độ kiềm hóa của đất.
- Dung tích hấp thu cation (CEC): Tổng lượng cation kiềm và cation axit mà đất có thể hấp phụ ở một trị số pH nhất định.
Giá trị chỉ thị hàm lượng Natri trao đổi trong các nhóm đất chính
Tiêu chuẩn phân chia các mức độ ảnh hưởng của natri trao đổi dựa trên hàm lượng tuyệt đối và tỷ lệ ESP đối với từng nhóm đất cụ thể tại Việt Nam:
- Nhóm đất mặn và đất phèn: Đây là những nhóm đất thường có hàm lượng natri trao đổi cao do ảnh hưởng của nước biển hoặc quá trình tích tụ muối. Tiêu chuẩn chỉ ra các ngưỡng giá trị để phân biệt giữa đất mặn, đất mặn - kiềm và đất kiềm hóa mạnh, giúp định hướng biện pháp rửa mặn, xả phèn thích hợp.
- Nhóm đất phù sa và đất xám: Hàm lượng natri trao đổi ở mức trung bình đến thấp. Việc theo dõi chỉ số này giúp cảnh báo sớm nguy cơ kiềm hóa do sử dụng nguồn nước tưới không đạt tiêu chuẩn hoặc do bón phân hóa học không hợp lý trong thời gian dài.
- Nhóm đất đỏ (đất feralit): Thường có hàm lượng natri trao đổi rất thấp do quá trình rửa trôi mạnh mẽ ở vùng đồi núi. Giá trị chỉ thị ở nhóm đất này chủ yếu phục vụ việc đánh giá độ phì nhiêu và cân bằng dinh dưỡng đất.
Phương pháp đánh giá và ứng dụng thực tế
Việc xác định và so sánh hàm lượng natri trao đổi thực tế với các giá trị chỉ thị trong tiêu chuẩn được thực hiện qua các bước:
- Tiến hành lấy mẫu đất đại diện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật về lấy mẫu đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp hiện hành.
- Phân tích hàm lượng natri trao đổi tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn bằng phương pháp amoni axetat hoặc các phương pháp tương đương được thừa nhận pháp lý.
- Tính toán tỷ lệ ESP để đưa ra kết luận chính xác về mức độ kiềm hóa của đất tại khu vực khảo sát.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp như bón thạch cao (CaSO4), tăng cường bón phân hữu cơ, cải thiện hệ thống tiêu thoát nước để cải tạo cấu trúc đất đối với những khu vực có hàm lượng natri trao đổi vượt ngưỡng an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Soil quality - Index values of non-organic content in major soil groups of Vietnam - Part 3: Index values of exchangeable sodium content
Lời nói đầu
TCVN 9236-3:2012 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - GIÁ TRỊ CHỈ THỊ HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT VÔ CƠ TRONG CÁC NHÓM ĐẤT CHÍNH Ở VIỆT NAM - PHẦN 3: GIÁ TRỊ CHỈ THỊ HÀM LƯỢNG NATRI TRAO ĐỔI
Soil quality - Index values of non-organic content in major soil groups of Vietnam - Part 3: Index values of exchangeable sodium content
1.1. Tiêu chuẩn này quy định khoảng giá trị chỉ thị của hàm lượng natri trao đổi (Na+) trong một số nhóm đất chính của Việt Nam.
1.2. Tiêu chuẩn này được áp dụng để đánh giá chất lượng môi trường đất, đánh giá tác động của con người đến môi trường đất, làm cơ sở để xác định mục đích sử dụng đất và các mục đích khác như cải tạo chất lượng đất, phòng tránh ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, … v.v.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1:2006 (10381-1:2002), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 7538-2:2005 (10381-2:2002), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý hóa.
Trong Tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nhóm đất (soil group)
Đơn vị phân loại cao nhất trong hệ thống phân loại đất Việt Nam.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "nhóm đất" tương đương với thuật ngữ Great Groups trong hệ thống phân loại đất của Mỹ (USDA Soil Taxonomy) hay Major Soil Groupings trong hệ thống phân loại đất của FAO/UNESCO.
3.2. Nhóm đất chính (major soil group)
Những nhóm đất có tỷ lệ và quy mô diện tích đủ lớn, phân bố trong một cấp hành chính hay một vùng lãnh thổ xác định, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của cấp hành chính hay vùng lãnh thổ đó.
3.3. Hàm lượng natri trao đổi (Na2+) trong đất (exchangeable sodium content in soil)
Hàm lượng cation Na+ (tính bằng cmol+/kg đất khô) có trong đất, có thể trao đổi với các cation của dung dịch muối trung tính hoặc với ion hydro của axit.
3.4. Giá trị chỉ thị natri trao đổi (index value of exchangeable sodium)
Khoảng giá trị hàm lượng natri trao đổi thường gặp ở tầng canh tác hoặc tần đất mặt (có thể sâu đến 30 cm) trong một số nhóm đất chính.
3.5. Giá trị trung bình (mean value)
Giá trị trung bình cộng của tất cả các mẫu tham chiếu tính theo công thức:
Giá trị trung bình = Tổng các giá trị / Tổng số mẫu
Giá trị chỉ thị của hàm lượng natri trao đổi trong một số nhóm đất chính của Việt Nam được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giá trị chỉ thị về hàm lượng natri trao đổi trong nhóm đất chính của Việt Nam
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-4:2007 (ISO 10381-4 : 2003) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự nhiên và vùng canh tác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538-3:2005 (ISO 10381-3 : 2001) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6862:2012 (ISO 11277:2009) về chất lượng đất - Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-1:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 1: Giá trị chỉ thị hàm lượng Canxi trao đổi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-2:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng Magiê trao đổi
- 1Quyết định 2465/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-4:2007 (ISO 10381-4 : 2003) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự nhiên và vùng canh tác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538-3:2005 (ISO 10381-3 : 2001) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381 - 2 : 2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6862:2012 (ISO 11277:2009) về chất lượng đất - Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-1:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 1: Giá trị chỉ thị hàm lượng Canxi trao đổi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-2:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng Magiê trao đổi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-3:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 3: Giá trị chỉ thị hàm lượng Natri trao đổi
- Số hiệu: TCVN9236-3:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
