Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9131:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9131:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6870:2002, quy định phương pháp định tính zearalenone trong thức ăn chăn nuôi. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát độc tố nấm mốc (mycotoxin) trong nguyên liệu và sản phẩm thức ăn chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và an toàn thực phẩm cho con người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để định tính zearalenone trong thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là trong ngô (bắp) và các sản phẩm từ ngô.
- Giới hạn phát hiện tối thiểu của phương pháp này là khoảng 50 microgam zearalenone trên một kilôgam mẫu thử (50 µg/kg).
- Tiêu chuẩn này cung cấp một quy trình sàng lọc hiệu quả để phát hiện sự hiện diện của độc tố zearalenone trước khi tiến hành các thử nghiệm định lượng phức tạp hơn nếu cần thiết.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn đóng vai trò là nền tảng cho các bước chuẩn bị mẫu và lấy mẫu.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi (tương đương với ISO 6497), đảm bảo mẫu thử được lấy một cách đồng nhất và đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích định tính zearalenone được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chiết xuất: Phần mẫu thử được chiết bằng dung môi chloroform để hòa tan hoàn toàn lượng zearalenone có trong mẫu.
- Lọc và làm sạch: Dịch chiết thu được sau đó được lọc và làm sạch bằng cách chuyển qua cột sắc ký hoặc sử dụng các dung môi thích hợp để loại bỏ các tạp chất gây nhiễu quá trình phân tích.
- Cô đặc: Dịch chiết đã làm sạch được cô đặc bằng cách bay hơi dung môi dưới áp suất giảm hoặc dòng khí nitơ để thu được cặn khô hoặc thể tích nhỏ thích hợp.
- Sắc ký lớp mỏng (TLC): Tiến hành chấm dịch cô đặc và dung dịch chuẩn zearalenone lên bản mỏng sắc ký. Phát triển bản mỏng bằng hệ dung môi thích hợp để tách zearalenone ra khỏi các chất khác.
- Phát hiện và xác nhận: Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp (thường là 254 nm hoặc 365 nm). Sự xuất hiện của vết huỳnh quang có màu sắc và hệ số di chuyển (Rf) trùng khớp với vết của dung dịch chuẩn cho phép kết luận về sự hiện diện của zearalenone trong mẫu thử.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các loại hóa chất, thuốc thử phải sử dụng để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của phép thử:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
- Dung môi chiết và rửa: Chloroform, diethyl ether, benzene, acetonitrile, n-hexane và các hệ dung môi pha động được chuẩn bị theo tỷ lệ chính xác để phục vụ quá trình khai triển sắc ký.
- Chất chuẩn zearalenone: Sử dụng chất chuẩn zearalenone tinh khiết để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc với nồng độ xác định, phục vụ cho việc so sánh đối chiếu trên bản mỏng.
- Vật liệu hỗ trợ: Bản mỏng sắc ký (thường là silica gel), chất hấp phụ cho quá trình làm sạch dịch chiết, và các chất làm khô như natri sulfat khan để loại bỏ nước hoàn toàn khỏi dịch chiết trước khi cô đặc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – ĐỊNH TÍNH ZEARALENONE
Animal feeding stuffs – Qualitative determination of zearalennone
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính zearalenone trong thức ăn chăn nuôi và đặc biệt là trong ngô. Phương pháp này chỉ dùng cho mục đích sàng lọc.
Giới hạn của phép xác định zearalenone là khoảng 50 μg/kg.
CHÚ THÍCH Mặc dù lúa miến cho các vết huỳnh quang nhiễu giống các vết huỳnh quang của zearalenone, nhưng phương pháp này vẫn có thể áp dụng cho thức ăn chăn nuôi vì giá trị Rf khác nhau sau khi phát triển sắc phổ theo chiều thứ hai. Các vết chấm này không được triển khai bằng kỹ thuật khẳng định riêng.
Phần mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp của axetonitril và dung dịch kali clorua sau đó được lọc và phần dịch lọc được khử béo bằng isooctan, sau đó được tinh sạch bằng hỗn hợp axetonitril, nước và chì axetat với sự có mặt của diatomit. Sau khi lọc, phần dịch lọc được chiết bằng cloroform sau đó cho bay hơi.
Chất chiết khô được hòa tan trong hỗn hợp của benzen và axetonitril. Tiến hành sắc ký lớp mỏng hai chiều trên một phần của dịch dịch này. Hàm lượng zearalenone xác định được bằng cách quan sát hoặc đo cường độ huỳnh quang của vết chấm dưới ánh sáng tử ngoại bằng cách so sánh với cường độ huỳnh quang của một lượng zearalenone đã biết được thực hiện trên cùng một bản sắc ký.
Việc nhận biết zearalenone được khẳng định bằng cách sử dụng thuốc thử benzidin bis-diazo hóa.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axetonitril.
3.2. Isooctan.
3.3. Cloroform.
CẢNH BÁO – Cloroform là chất độc. Tránh hít và tiếp xúc với cloroform. Làm việc trong tủ hút khí độc khi xử lý dung môi và các dung dịch của chúng.
3.4. Benzen/axetonitril, hỗn hợp 98 + 2, tính theo thể tích.
CẢNH BÁO – Benzen độc khi hít phải và tiếp xúc với da và rất dễ cháy.
3.5. Dung môi triển khai.
3.5.1. Toluen/etyl axetat/axit focmic, hỗn hợp 6 + 3 + 1, tính theo thể tích.
3.5.2. Cloroform/etanol, hỗn hợp 95 + 5, tính theo thể tích.
3.6. Kali clorua, dung dịch 40 g/l.
3.7. Dung dịch chì axetat, được chuẩn bị như sau:
Cân 200 g chì axetat cho vào bình định mức một vạch 1000 ml, thêm 3 ml axit axetic, pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
3.8. Thuốc thử benzidin bis-diazo hóa, được chuẩn bị như sau
CẢNH BÁO – Benzidin là chất gây ung thư, gây độc khi hít vào, tiếp xúc với da và nuốt phải.
3.8.1. Chuẩn bị dung dịch benzidin 5 g/l
Lấy 0,5 g benzidin cho vào bình 100 ml có chứa 20 ml nước và 1,5 ml axit clohydric và thêm nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh màu nâu tránh ánh sáng.
3.8.2. Chuẩn bị thuốc thử
Làm nguội các thể tích bằng nhau của dung dịch benzidin (3.8.1) và dung dịch natri nitrit 100 g/l đến khoảng từ 0 oC đến 5 oC.
Trộn kỹ hai dung dịch này. Dung dịch thu được có màu tím sẫm và đục. Đưa dung dịch này về nhiệt độ phòng (màu vàng) trước khi sử dụng.
Chuẩn bị thuốc thử này ngay khi sử dụng.
3.9. Diatomit (celit 545), đã được rửa bằng axit clohydric
3.10. Nitơ.
3.11. Zearalenone, dung dịch chuẩn có nồng độ 10 μg/ml trong benzen.
Xác định phổ hấp thụ của dung dịch trong dải bước sóng từ 300 nm đến 330 nm bằng máy đo phổ, sử dụng cuvet quang học thạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9128:2011 (ISO 14939:2001) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9128:2011 (ISO 14939:2001) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9131:2011 (ISO 6870 : 2002) về Thức ăn chăn nuôi - Định tính zearalenone
- Số hiệu: TCVN9131:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
