Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8942:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu trong đất bằng phương pháp Bray và Kurtz (thường gọi là phương pháp Bray II).
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình chiết và xác định hàm lượng phospho dễ tiêu trong đất bằng phương pháp Bray II.
- Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho các loại đất có phản ứng chua (pH H2O nhỏ hơn 5,5), đất phèn, đất bạc màu và các loại đất đồi núi phát triển trên đá mẹ axit.
- Phương pháp Bray II sử dụng dung dịch chiết có nồng độ axit cao, giúp hòa tan hiệu quả các dạng phospho liên kết với sắt và nhôm trong đất chua, phản ánh chính xác khả năng cung cấp lân của đất cho cây trồng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích hóa lý.
- Các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu đất, bảo quản mẫu và chuẩn bị dung dịch thuốc thử trong phòng thí nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
- Quá trình chiết: Phospho dễ tiêu trong mẫu đất được chiết bằng dung dịch hỗn hợp chứa amoni florua (NH4F) 0,03 M và axit clohydric (HCl) 0,1 M với tỷ lệ đất và dung dịch chiết phù hợp.
- Vai trò của chất chiết: Ion florua (F-) có khả năng tạo phức mạnh với nhôm (Al3+) và sắt (Fe3+), giải phóng ion phosphat (PO4 3-) bị hấp phụ hoặc liên kết trong các hợp chất nhôm phosphat và sắt phosphat. Axit clohydric (HCl) cung cấp môi trường axit mạnh để hòa tan một phần các phosphat canxi ít tan.
- Quá trình hiện màu: Phospho trong dịch chiết sau khi lọc được xác định bằng phương pháp so màu. Ion phosphat phản ứng với amoni molypdat trong môi trường axit tạo thành phức chất axit dị đa molybdophosphoric. Phức chất này sau đó được khử bằng axit ascorbic (hoặc chất khử phù hợp khác) để tạo thành phức chất màu xanh molypden (molybdenum blue).
- Đo quang: Cường độ màu xanh của phức chất tỷ lệ thuận với nồng độ phospho trong dung dịch và được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng khoảng 880 nm (hoặc bước sóng thích hợp từ 660 nm đến 882 nm tùy thuộc vào chất khử sử dụng).
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Amoni florua (NH4F): Dùng để pha chế dung dịch chiết. Cần bảo quản trong chai nhựa để tránh ăn mòn thủy tinh.
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Dùng để pha chế dung dịch chiết và điều chỉnh môi trường axit cho phản ứng hiện màu.
- Dung dịch chiết Bray II: Hỗn hợp chứa NH4F 0,03 M và HCl 0,1 M. Dung dịch này cần được chuẩn bị và bảo quản trong bình nhựa polyethylene để đảm bảo tính ổn định.
- Amoni molypdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O]: Hóa chất tạo phức với phosphat.
- Chất khử (Axit ascorbic): Dùng để khử phức chất molybdophosphoric thành phức chất màu xanh. Axit ascorbic thường được ưu tiên sử dụng do độ bền màu cao và ít độc hại.
- Dung dịch phospho tiêu chuẩn: Được pha chế từ kali dihydro phosphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C để lập đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU PHƯƠNG PHÁP BRAY VÀ KURTZ (BRAY II )
Soil quality - Determination of available phosphorus - Bray and Kurtz (Bray II) method
Lời nói đầu
TCVN 8942:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 374 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 8942:2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU PHƯƠNG PHÁP BRAY VÀ KURTZ (BRAY II )
Soil quality - Determination of available phosphorus - Bray and Kurtz (Bray II) method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu của các loại đất chua (pHKCl < 5.5) dựa theo phương pháp Bray và Kurtz (Bray II).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6647(ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
Chiết phospho dễ tiêu trong đất bằng dung dịch hỗn hợp chứa amoni florua trong axit clohydric. Xác định hàm lượng phospho trong dịch chiết bằng phương pháp đo màu, dùng dung dịch axit ascorbic làm chất khử.
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
4.1. Cân phân tích, có độ ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8466:2010 (ISO 23470:2007) về Chất lượng đất - Xác định dung lượng cation trao đổi hữu hiệu ( CEC ) và cation có khả năng trao đổi sử dụng dung dịch hexamincoban triclorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7593:2006 (ISO 15473:2002) về Chất lượng đất - Hướng dẫn thử trong phòng thí nghiệm đối với quá trình phân huỷ sinh học của các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện yếm khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7594:2006 (ISO 11271 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định thế oxy hoá khử - Phương pháp đồng ruộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) về Chất lượng đất - Xác định nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết với dung dịch kali clorua - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11072:2015 (ISO 13913:2014) về Chất lượng đất - Xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản detector khối phổ (GC/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11399:2016 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ xốp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8466:2010 (ISO 23470:2007) về Chất lượng đất - Xác định dung lượng cation trao đổi hữu hiệu ( CEC ) và cation có khả năng trao đổi sử dụng dung dịch hexamincoban triclorua
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7593:2006 (ISO 15473:2002) về Chất lượng đất - Hướng dẫn thử trong phòng thí nghiệm đối với quá trình phân huỷ sinh học của các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện yếm khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7594:2006 (ISO 11271 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định thế oxy hoá khử - Phương pháp đồng ruộng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11069-1:2015 (ISO/TS 14256-1:2003) về Chất lượng đất - Xác định nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết với dung dịch kali clorua - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11072:2015 (ISO 13913:2014) về Chất lượng đất - Xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản detector khối phổ (GC/MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11399:2016 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ xốp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8942:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho dễ tiêu - Phương pháp Bray và Kurtz (Bray II)
- Số hiệu: TCVN8942:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
