Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8753:2011 về Sân bay dân dụng - Yêu cầu chung về thiết kế và khai thác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8753:2011 là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chung về thiết kế và khai thác sân bay dân dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung quy định trọng tâm được trích xuất từ văn bản.
1. Quy định về dải cất hạ cánh (CHC), bảo hiểm đầu và ngưỡng đường CHC
- Dải CHC: Đối với đường CHC có mã số 3 hoặc 4, phần dải CHC có thiết bị trong phạm vi tối thiểu 75 m tính từ tim đường CHC phải được quy hoạch đồng bộ. Đối với đường CHC tiếp cận chính xác, dải này được thiết kế rộng 105 m tính từ tim đường CHC nhằm bảo đảm an toàn trong trường hợp máy bay chạy ra ngoài đường CHC, ngoại trừ phần cự ly giảm xuống còn 75 m ở khoảng cách cách hai đầu mút đường CHC 150 m.
- Bảo hiểm đầu đường CHC (RESA): Yêu cầu xem xét xây dựng một khu vực đủ dài ở đầu đường CHC để dự phòng cho các trường hợp máy bay chạy quá đường hoặc hạ cánh sớm do các yếu tố khai thác bất lợi. Trên đường CHC tiếp cận chính xác, khu bảo hiểm đầu được mở rộng đến đài ILS. Trong trường hợp không thể xây dựng khu bảo hiểm đầu do vướng các khu vực đặc biệt, phải xem xét giảm bớt các cự ly công bố.
- Vị trí ngưỡng đường CHC: Thông thường được định vị ở cạnh cuối (mút) đường CHC nếu không có chướng ngại vật (CNV) xâm phạm bề mặt tiếp cận. Khi xác định vị trí ngưỡng, phải xét chiều cao số liệu chuẩn của ILS/MLS và giới hạn làm quang CNV, đồng thời xem xét các vật di động trong phạm vi 1200 m theo chiều dọc tính từ ngưỡng với chiều rộng không dưới 150 m.
- Ngưỡng dịch chuyển: Trường hợp có vật thể nhô lên quá bề mặt tiếp cận mà không thể di dời, phải dịch chuyển ngưỡng vào phía trong đường CHC. Việc dịch chuyển này sẽ làm giảm Cự ly hạ cánh có thể công bố (LDA). Vị trí ngưỡng được chọn không được làm cho bề mặt không CNV dốc quá 3,3% đối với đường CHC mã số 4 hoặc dốc quá 5% đối với đường CHC mã số 3.
2. Hệ thống đèn tiếp cận và thiết bị phụ trợ dẫn đường bằng mắt
- Hệ thống đèn tiếp cận: Chiều dài tiêu chuẩn của hệ thống đèn tiếp cận hỗ trợ tiếp cận chính xác là 900 m để đảm bảo phi công nhìn rõ vật chuẩn trước khi hạ cánh. Hệ thống đèn phải kéo dài đến tận ngưỡng (kể cả trường hợp ngưỡng dịch chuyển, sử dụng đèn chìm từ đầu mút đến ngưỡng).
- Dung sai lắp đặt: Tim của hệ thống đèn tiếp cận phải trùng với tim kéo dài của đường CHC (dung sai tối đa ± 15'). Các dãy đèn ngang và barret phải vuông góc với tim hệ thống đèn tiếp cận (dung sai ± 30' hoặc ± 2 độ tùy cấu hình).
- Mặt phẳng đèn và khắc phục chướng ngại vật: Mặt phẳng đèn có hình chữ nhật, đối xứng qua tim hệ thống đèn, bắt đầu từ ngưỡng kéo dài ra ngoài 60 m và rộng 120 m. Trong phạm vi này không được có vật thể cao quá mặt phẳng đèn. Các đường bộ (coi là CNV cao hơn đỉnh đường 4,8 m) và đường sắt (coi là CNV cao hơn đỉnh ray 5,4 m) phải được kiểm soát. Các thiết bị điện tử như đài ILS, MLS nằm trong phạm vi này phải có chiều cao tối thiểu và đặt càng xa ngưỡng càng tốt.
- Hệ thống chỉ dẫn độ dốc tiếp cận bằng mắt (VASIS/PAPI): Thứ tự ưu tiên lắp đặt dựa trên các yếu tố: tần suất sử dụng, mức độ nguy hiểm của địa hình tiếp cận (mặt nước, địa hình dễ nhầm lẫn), nguy cơ hạ cánh sớm hoặc chạy quá đường CHC, nhiễu động khí quyển và loại máy bay sử dụng (ưu tiên máy bay tua bin phản lực).
- Đèn cảnh báo khu vực không sử dụng: Sử dụng đèn đỏ sáng liên tục để cảnh báo các khu vực tạm thời không sử dụng. Sử dụng tối thiểu 4 đèn (hoặc 3 đèn đối với khu vực hình tam giác), bố trí ít nhất 1 đèn cho mỗi 7,5 m chu vi. Các đèn này phải dễ gãy và có chiều cao đủ thấp để đảm bảo tĩnh không cho cánh quạt và động cơ phản lực.
- Đèn chỉ dẫn đường lăn thoát nhanh (RETIL): Đèn màu vàng một hướng lắp đặt cạnh tim đường CHC theo trình tự 3-2-1 cách nhau 100 m trước điểm tiếp tuyến, giúp phi công nhận biết và điều khiển máy bay rời đường CHC vào đường lăn thoát nhanh ở tốc độ tối ưu lên đến 110 km/h.
- Kiểm soát cường độ sáng: Cần điều chỉnh cường độ sáng của hệ thống đèn tiếp cận và đèn đường CHC phù hợp với điều kiện ánh sáng nền và tầm nhìn (ban ngày trong sương mù cần cường độ đến 20.000 cd; ban đêm thời tiết quang chỉ cần 100 cd cho đèn tiếp cận và 50 cd cho đèn mép) để tránh gây chói mắt phi công.
- Khu vực tín hiệu: Chỉ sử dụng các tín hiệu nhìn bằng mắt trên mặt đất để liên lạc khi sân bay không có đài kiểm soát, không có dịch vụ AIS hoặc khi máy bay bị hỏng thiết bị vô tuyến hai chiều.
3. Dịch vụ khẩn nguy, cứu hỏa và quản lý phương tiện mặt đất
- Công tác hành chính: Dịch vụ khẩn nguy và cứu hỏa đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc quản lý khai thác sân bay. Phải xây dựng kế hoạch phối hợp với các lực lượng công cộng (cứu hỏa địa phương, công an, bệnh viện, bảo vệ bờ biển) và thiết lập bản đồ tọa độ ô vuông của sân bay và vùng phụ cận.
- Chương trình huấn luyện: Nhân viên cứu hỏa phải được đào tạo ban đầu và định kỳ về: địa hình sân bay, cấu tạo máy bay, an toàn nhân viên, hệ thống thông tin khẩn nguy, sử dụng chất chữa cháy và thiết bị cứu hộ, kỹ thuật sơ cứu, xử lý hàng hóa nguy hiểm và sử dụng trang phục bảo hộ.
- Thiết bị trong môi trường khó khăn: Đối với sân bay có khu vực nước, đầm lầy bao quanh, phải trang bị thuyền cứu hộ (ưu tiên thuyền phản lực nước), trực thăng, xe lội nước hoặc xe đệm khí. Các phương tiện này phải có tốc độ cao, trang bị bộ đàm hai chiều, đèn pha hoạt động ban đêm và phao cứu sinh.
- Yêu cầu đối với người lái xe trên khu bay: Người điều khiển phương tiện cơ giới phải được chứng nhận về trình độ chuyên môn, bao gồm hiểu biết về địa hình sân bay, hệ thống biển báo, sơn tín hiệu, đèn, quy tắc sử dụng bộ đàm (bảng chữ cái ICAO), quy trình dịch vụ không lưu và quy trình vận hành trong điều kiện tầm nhìn thấp.
4. Sức chịu tải của mặt đường sân bay và hoạt động quá tải
- Quy định về hoạt động quá tải: Việc vận hành máy bay có tải trọng vượt quá thiết kế sẽ làm giảm tuổi thọ mặt đường. Khi chưa có phân tích chi tiết, hoạt động quá tải phải tuân thủ các tiêu chí nghiêm ngặt:
- Đối với mặt đường mềm: Máy bay hoạt động không thường xuyên với chỉ số ACN không vượt quá 10% chỉ số PCN công bố.
- Đối với mặt đường cứng hoặc hỗn hợp: Chỉ số ACN không vượt quá 5% chỉ số PCN công bố.
- Trường hợp không rõ kết cấu mặt đường: Giới hạn mức quá tải tối đa là 5%.
- Tần suất: Số lần hoạt động quá tải hàng năm không được vượt quá 5% tổng số hoạt động của máy bay trong năm.
- Điều kiện khai thác: Phải tránh các hoạt động quá tải trong thời kỳ ẩm ướt khi cường độ mặt đường hoặc nền đất bị suy giảm do ảnh hưởng của nước.
5. Hệ thống các Phụ lục ban hành kèm theo tiêu chuẩn
TCVN 8753:2011 ban hành kèm theo hệ thống phụ lục chi tiết phục vụ cho việc tra cứu, thiết kế và đối chiếu quốc tế:
- Phụ lục A (Quy định): Quy định màu sắc tiêu chuẩn cho đèn hàng không mặt đất, sơn tín hiệu, biển báo hiệu và bảng hiệu.
- Phụ lục B (Quy định): Quy định chi tiết các đặc tính kỹ thuật và biểu đồ đường cong đẳng sáng của các loại đèn hàng không mặt đất.
- Phụ lục C & D (Quy định): Hướng dẫn chi tiết về sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc, sơn thông tin và yêu cầu thiết kế các biển báo chỉ dẫn lăn.
- Phụ lục E & G (Quy định): Yêu cầu chất lượng dữ liệu hàng không và vị trí lắp đặt đèn cảnh báo trên các chướng ngại vật.
- Phụ lục H (Quy định): Hướng dẫn bổ sung về tính toán cự ly công bố, độ dốc, độ bằng phẳng, đặc tính ma sát, dải CHC, bảo hiểm đầu, hệ thống đèn và phương pháp ACN-PCN.
- Phụ lục I & K: Quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật và bảng chuyển đổi hệ đơn vị đo lường quốc tế.
- Phụ lục L (Tham khảo): Danh mục thuật ngữ tiếng Anh tương đương sử dụng trong tiêu chuẩn hàng không.
- Phụ lục M (Tham khảo): Bảng đối chiếu sự tương đương giữa các điều khoản, hình vẽ, bảng biểu của TCVN 8753:2011 với Phụ ước 14 (Annex 14) của ICAO phiên bản 2009.
- Phụ lục N (Tham khảo): Thư mục tài liệu tham khảo từ ICAO và các tiêu chuẩn cơ sở liên quan của Cục Hàng không Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SÂN BAY DÂN DỤNG – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC
Aerodrome – General Requirements for Design and Operations
Lời nói đầu
TCVN 8753:2011 do Cục Hàng không Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8753:2011 được xây dựng dựa trên “International Standards and Recommended Practices: Annex-14 to the Convention on International Civil Aviation – Aerodromes – Volume 1: Aerodrome Design and Operations” – 2009 (Tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành quốc tế: Phụ ước 14 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - Sân bay – Tập I: Thiết kế và khai thác sân bay) phiên bản 2009.
Lời giới thiệu
Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization – ICAO) ban hành 18 phụ ước cho các nước tham gia hiệp ước Hàng không dân dụng quốc tế tham khảo áp dụng. Tiêu chuẩn này được chuyển dịch từ một phần trong hệ thống tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hiện của ICAO, đó là “Aerodromes – Annex – 14 to the Convention on International Civil Aviation – Volume 1: Aerodrome Design and Operations”.
Kết cấu và nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn này đã được Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải chấp thuận phù hợp với yêu cầu của annex-14, tạo điều kiện cho việc cung cấp trao đổi thông tin trong nước và quốc tế thuận lợi. Do đó trình tự các điều khoản về cơ bản không thay đổi so với annex-14 phiên bản năm 2009.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về thiết kế và khai thác đối với sân bay dân dụng gồm đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và phần không gian sân bay nhằm đảm bảo an toàn cho máy bay cất, hạ cánh, lăn, đỗ và chờ phục vụ kỹ thuật. Các yêu cầu thiết kế và khai thác gồm những đặc trưng hình học, điều kiện tự nhiên và bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS) mà sân bay phải đáp ứng, những phương tiện và dịch vụ kỹ thuật thông thường như hệ thống trang bị cất hạ cánh, lăn đỗ cho máy bay như hệ thống đèn, biển báo sơn kẻ tín hiệu, hệ thống nguy cứu nạn, phòng và chữa cháy đảm bảo an toàn cho hoạt động của máy bay tại khu vực sân bay.
Những yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho từng thiết bị, công trình được trình bày trong tiêu chuẩn này được liên kết với nhau bằng hệ thống mã hiệu sân bay, còn gọi là cấp sân bay. Chúng có liên quan đến đường hạ cánh (CHC) và trang thiết bị kèm theo.
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với sân bay dùng cho các loại máy bay hiện hành khai thác hoặc các loại máy bay sẽ đưa vào khai thác có tính năng tương tự.
Tiêu chuẩn có một số hình ảnh vẫn còn để tiếng Anh do đặc thù chuyên ngành, tại các sân bay phải có chỉ dẫn bằng Tiếng Anh.
SÂN BAY DÂN DỤNG – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC
Aerodrome – General Requirements for Design and Operations
1.1. Những yêu cầu kỹ thuật đối với đường CHC tiếp cận chính xác CAT II và III chỉ áp dụng với đường CHC có mã số 3 và 4.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được áp dụng cho sân bay dân dụng.
1.3. Trong trường hợp đặc biệt, khi điều khiển không cho phép thiết kế sân bay theo đúng tiêu chuẩn của cấp sân bay đã chọn thì có thể thiết kế thỏa mãn yêu cầu của máy bay khai thác thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.4. Khi thiết kế và khai thác sân bay dân dụng dùng chung cho quân sự thì xem xét áp dụng thêm tiêu chuẩn sân bay quân sự với nguyên tắc áp dụng Tiêu chuẩn cao hơn.
1.5. Sân bay trực thăng, sân bay trên mặt nước và sân bay cho máy bay sử dụng đường CHC ngắn (MBCHCN) có tiêu chuẩn riêng.
1.6. Tiêu chuẩn này không có yêu cầu quy hoạch vị trí sân bay như khoảng cách giữa các sân bay gần nhau hoặc năng lực thông qua của từng sân bay riêng biệt hoặc những yếu tố kinh tế và các yếu tố phi kỹ thuật khác phải xét đến trong quá trình quy hoạch phát triển sân bay. Tuy nhiên,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 231:1996 về quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến bãi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-2:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-3:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 3: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cầu trượt
- 1Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 231:1996 về quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến bãi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-2:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-3:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 3: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cầu trượt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8753:2011 về Sân bay dân dụng - Yêu cầu chung về thiết kế và khai thác
- Số hiệu: TCVN8753:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
