Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8396:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thông số kích thước cơ bản, phương pháp lắp ráp và kỹ thuật khai thác đối với lưới rê ba lớp sử dụng trong hoạt động đánh bắt cá nước ngọt tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các thông số kích thước cơ bản, yêu cầu kỹ thuật lắp ráp và quy trình kỹ thuật đánh bắt đối với lưới rê ba lớp (hay còn gọi là lưới bén) chuyên dùng để khai thác các loài cá nước ngọt.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp ráp và sử dụng lưới rê ba lớp để khai thác thủy sản tại các thủy vực nước ngọt như sông, ngòi, kênh rạch, hồ chứa, ao đầm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng kỹ thuật để xác định chất lượng vật liệu chế tạo lưới. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Các tiêu chuẩn liên quan bao gồm các quy định về phương pháp thử dây sợi, lưới sợi hóa học, chỉ lưới và các phụ kiện đi kèm như phao, chì nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ bền của ngư cụ trong môi trường nước ngọt.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế và chế tạo:
- Lưới rê ba lớp (Trammel net): Là loại ngư cụ khai thác thủy sản dạng tường lưới, cấu tạo gồm ba lớp tấm lưới ghép song song chung một giàn phao và giàn chì. Trong đó, lớp lưới ở giữa (lưới trong) có kích thước mắt lưới nhỏ và độ chùng lớn, hai lớp lưới bên ngoài (lưới áo) có kích thước mắt lưới lớn hơn nhiều.
- Lưới trong (Inner netting): Tấm lưới nằm giữa hai lớp lưới áo, trực tiếp giữ cá bằng cách tạo thành túi giữ cá khi cá đâm qua mắt lưới áo.
- Lưới áo (Outer netting): Hai tấm lưới bảo vệ bên ngoài, có kích thước mắt lưới lớn, giúp cá dễ dàng chui qua trước khi bị vướng vào lớp lưới trong.
- Hệ số lắp ráp (Hanging ratio): Tỷ lệ giữa chiều dài của giàn phao hoặc giàn chì so với chiều dài kéo căng của tấm lưới, quyết định độ chùng và khả năng đóng cá của lưới.
- Thông số kích thước cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này quy định chi tiết các thông số kỹ thuật tối thiểu và cấu trúc hình học của lưới rê ba lớp:
- Kích thước mắt lưới trong (a1): Được thiết kế phù hợp với kích thước của đối tượng cá mục tiêu cần khai thác, đảm bảo tính chọn lọc và bảo vệ nguồn lợi thủy sản non.
- Kích thước mắt lưới áo (a2): Thường lớn gấp 3 đến 5 lần kích thước mắt lưới trong, đảm bảo cá mục tiêu dễ dàng đi qua lớp lưới ngoài để vào lớp lưới trong.
- Chiều cao lưới (H): Được tính toán dựa trên độ sâu của thủy vực khai thác, đảm bảo lưới có thể che phủ vùng nước hoạt động của cá.
- Chiều dài lưới (L): Chiều dài của một sọc lưới sau khi lắp ráp hoàn chỉnh vào giàn phao và giàn chì, được khống chế để phù hợp với quy mô khai thác và công suất tàu thuyền.
- Vật liệu chế tạo: Quy định sử dụng các loại sợi tổng hợp có độ bền cao, độ thô sợi phù hợp (như sợi PA, PE) để giảm lực cản của nước và tăng khả năng tàng hình của lưới dưới nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Trammel net for freshwater fish catch – Basic dimensional parameters, assembly and fishing technique
Lời nói đầu
TCVN 8396:2012 được chuyển đổi từ các tiêu chuẩn ngành 28 TCN 87:88 và 28 TCN 88:88 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8396:2012 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LƯỚI RÊ BA LỚP KHAI THÁC CÁ NƯỚC NGỌT – THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, KỸ THUẬT LẮP RÁP VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH BẮT
Trammel net for freshwater fish catch – Basic dimensional parameters, assembly and fishing technique
Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp lưới rê ba lớp và kỹ thuật khai thác cá nước ngọt sử dụng lưới rê ba lớp tại các vùng nước tĩnh như hồ tự nhiên, hồ chứa nước, sông cụt…có độ sâu từ 1 m trở lên.
CHÚ THÍCH: Đối tượng khai thác chủ yếu là cá trôi (Cirrhina molitrix Harmande), cá mè hoa (Aristichthys nobillis Rich). Ngoài ra còn khai thác được những loài cá khác có kích thước phù hợp.
2. Thông số kích thước cơ bản (xem Hình 1).
2.1. Chiều dài tấm lưới
Chiều dài một tấm lưới sau khi lắp ráp là 50 m với dung sai ± 10%.
2.2. Chiều cao tấm lưới
2.2.1. Lưới khai thác cá nổi hoặc nhiều loại đối tượng khác nhau có chiều cao tấm lưới sau khi lắp ráp bằng 1,2 độ sâu trung bình của ngư trường, nhưng không vượt quá 15 m khi khai thác ở ngư trường có độ sâu trên 15 m.
2.2.2. Lưới khai thác cá tầng đáy có chiều cao tấm lưới sau khi lắp ráp bằng 0,8 độ sâu của ngư trường nhưng không vượt quá 10 m khi đánh bắt ở ngư trường có độ sâu trên 12 m.
2.3. Kích thước mắt lưới
2.3.1. Kích thước mắt lưới lớp giữa tính theo lưới đánh cá đóng trên cơ sở khối lượng cá thể nhỏ nhất đạt tiêu chuẩn cá thịt của đối tượng khai thác chủ yếu (xem Phụ lục A).
2.3.2. Kích thước mắt lưới lớp ngoài bằng từ 4 lần đến 6 lần kích thước mắt lưới lớp giữa. Đối tượng đánh bắt có thân hình thon, dài thì dùng hệ số 4, nếu thân to ngang dùng hệ số 6, thân trung bình dùng hệ số 5.

Hình 1 – Cấu tạo vàng lưới rê ba lớp khai thác cá nước ngọt
2.4. Đường kính chỉ lưới
2.4.1. Đường kính chỉ lưới lớp giữa, d, quy định theo tỷ lệ d/ag:
Khai thác ở ngư trường đáy có chướng ngại vật: d/ag = từ 0,008 đến 0,009.
Khai thác ở ngư trường đáy không có chướng ngại vật: d/ag = từ 0,006 đến 0,0075.
Đối tượng nhạy cảm, tìm cách lẩn tránh khi gặp lưới (ví dụ cá chép) dùng hệ số d/ag nhỏ. Ngược lại đối tượng hoạt động mạnh, phá lưới khi mắc lưới (ví dụ cá trắm cỏ) dùng hệ số d/ag lớn.
2.4.2. Đường kính chỉ lưới lớp ngoài, D, bằng từ 1,8 lần đến 2,5 lần đường kính chỉ lưới lớp giữa.
2.5. Nguyên liệu lưới
Nguyên liệu lưới: sợi polyamid (PA) (xem Phụ lục B).
2.6. Màu sắc chỉ lưới
Màu sắc chỉ lưới lớp giữa phù hợp với màu nước. Ví dụ màu xám, xanh, trắng.
Màu sắc chỉ lưới l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8394:2012 về Lưới kéo đôi tầng đáy nhóm tàu từ 250CV đến 400 CV - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8397:2012 về Lưới chụp mực - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8395:2012 về Lưới rê ba lớp khai thác mực nang - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12458:2018 (ISO 18539:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối nhuyễn thể
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8394:2012 về Lưới kéo đôi tầng đáy nhóm tàu từ 250CV đến 400 CV - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8397:2012 về Lưới chụp mực - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8395:2012 về Lưới rê ba lớp khai thác mực nang - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12458:2018 (ISO 18539:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối nhuyễn thể
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8396:2012 về Lưới rê ba lớp khai thác cá nước ngọt - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt
- Số hiệu: TCVN8396:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
