Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8286-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8286-1:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7539-1:1987, quy định về "Ăn mòn kim loại và hợp kim - Thử ăn mòn ứng suất - Phần 1: Hướng dẫn chung về phương pháp thử". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, định hướng cho toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn thử nghiệm ăn mòn ứng suất, giúp xác định và đánh giá khả năng chống chịu của vật liệu kim loại dưới tác động đồng thời của ứng suất kéo và môi trường ăn mòn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, bao gồm:
- Cung cấp các hướng dẫn mang tính khái quát về thiết kế, chuẩn bị mẫu thử, kỹ thuật gia tải và quy trình thực hiện thử nghiệm ăn mòn ứng suất (SCC).
- Đưa ra các tiêu chí khoa học nhằm lựa chọn phương pháp thử phù hợp nhất đối với từng loại vật liệu, sản phẩm và mục đích sử dụng thực tế.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại kim loại và hợp kim chịu tác động của hiện tượng nứt do ăn mòn ứng suất trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 8286 (ISO 7539), bao gồm các phương pháp thử cụ thể như thử nghiệm uốn cong, thử nghiệm vòng chữ C, thử nghiệm kéo, và thử nghiệm với mẫu có vết nứt mồi trước.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị bề mặt mẫu thử và phương pháp đánh giá mức độ ăn mòn chung của kim loại.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn định nghĩa các khái niệm cốt lõi sau:
- Ăn mòn ứng suất (Stress Corrosion Cracking - SCC): Hiện tượng nứt hủy hoại của kim loại xảy ra do sự kết hợp đồng thời giữa ứng suất kéo (bao gồm ứng suất dư hoặc ứng suất ngoài) và môi trường ăn mòn đặc trưng.
- Ứng suất giới hạn (Threshold Stress): Mức ứng suất kéo tối thiểu mà dưới giá trị đó, hiện tượng nứt do ăn mòn ứng suất không xảy ra trong một khoảng thời gian thử nghiệm xác định dưới các điều kiện môi trường cụ thể.
- Thời gian đến khi nứt hủy hoại (Time to Failure): Tổng thời gian tính từ khi bắt đầu cho mẫu thử tiếp xúc với môi trường ăn mòn dưới một mức ứng suất xác định cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn hoặc xuất hiện vết nứt có kích thước quy định.
Điều 4: Nguyên tắc chung và các yếu tố ảnh hưởng
Điều khoản này phân tích sâu sắc các nguyên lý cơ bản của thử nghiệm ăn mòn ứng suất và các nhóm yếu tố quyết định đến độ chính xác của kết quả thử nghiệm:
- Yếu tố luyện kim: Thành phần hóa học của hợp kim, cấu trúc vi mô, trạng thái nhiệt luyện, hướng thớ của vật liệu và sự hiện diện của các khuyết tật bên trong cấu trúc kim loại.
- Yếu tố môi trường: Thành phần hóa học của dung dịch thử, nồng độ các ion gây ăn mòn, độ pH, nhiệt độ, áp suất, sự có mặt của oxy hòa tan và thế điện hóa của mẫu thử trong môi trường.
- Yếu tố cơ học: Phương pháp gia tải (ứng suất không đổi, biến dạng không đổi hoặc tốc độ biến dạng chậm), mức độ ứng suất áp dụng, sự phân bố ứng suất và sự hiện diện của ứng suất dư phát sinh từ quá trình gia công chế tạo.
- Thiết kế và chuẩn bị mẫu thử: Yêu cầu nghiêm ngặt về kích thước mẫu, phương pháp gia công cơ học để tránh tạo ra ứng suất dư không mong muốn trên bề mặt, và quy trình làm sạch bề mặt trước khi tiến hành thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ HỢP KIM - THỬ ĂN MÒN ỨNG SUẤT - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Corrosion of metals and alloys - Stress corrosion testing - Part 1: General fuidance on testing procedures
Lời nói đầu
TCVN 8286 -1: 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7539-1: 1987
TCVN 8286 -1: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8286-1 đưa ra hướng dẫn chung về lựa chọn, sử dụng và giải thích ý nghĩa của các quy trình thử khác nhau đã được triển khai để đánh giá sức bền của kim loại và hợp kim đối với sự ăn mòn do ứng suất.
ISO 7539 Corrosion of metals and alloys - General principies for corrosion testing (Ăn mòn kim loại và hợp kim - Thử ăn mòn ứng suất) còn bao gồm các phần sau:
ISO 7539 - 2: 1989, Part 2: Preparation and use of bent-beam specimens (Phần 2 Chuẩn bị và sử dụng các mẫu thử của dầm chịu uốn).
ISO 7539 - 3: 1989, Part 3: Preparation and use of U-bend specimens (Phần 3: Chuẩn bị và sử dụng các mẫu thử uốn chữ U).
ISO 7539 -4:1989, Part 4: Preparation and use of uniaxially loaded tension specimens (Phần 4: Chuẩn bị và sử dụng các mẫu thử kéo chịu tải theo một trục).
ISO 7539 - 5:1989, Part 5: Preparation and use of pre-cracked specimens for tests under rising load or rising displacement (Phần 5: Chuẩn bị và sử dụng các mẫu thử dạng vòng C).
ISO 7539 - 6: 2003, Part 6: Preparation and use of pre-cracked specimens for tests under constant load or constant displacement (Phần 6: Chuẩn bị và sử dụng các mẫu thử có vết nút trước).
ISO 7539 - 7: 2005, Part 7: Method for slow strain rate testing (Phần 7; Thử với tốc độ biến dạng chậm).
ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ HỢP KIM - THỬ ĂN MÒN ỨNG SUẤT - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Corrosion of metals and alloys - Stress corrosion testing - Part 1: General fuidance on testing procedures
TCVN 8286 - 1 quy định những vấn đề chung cần được áp dụng khi thiết kế và tiến hành các thử nghiệm để đánh giá độ nhạy cảm của vật liệu đối với sự ăn mòn ứng suất.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử riêng không được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn này, mà được mô tả trong phần khác của TCVN 8286 (ISO 7539).
2.1.
Ăn mòn ứng suất (stress corrosion)
Sự ăn mòn có tăng cường đối với kim loại do sự tác động liên tục của môi trường ăn mòn và ứng suất kéo tĩnh danh nghĩa thường dẫn đến sự hình thành vết nứt. Quá trình này thường làm giảm đáng kể tính chất chịu tải của cấu trúc kim loại.
CHÚ THÍCH: Xem nứt ăn mòn ứng suất (3.1).
2.2
Ứng suất tới hạn (đối với ăn mòn ứng suất) [threshold stress (for stress corrosion)]
Ứng suất mà từ đó trở lên vết nứt ăn mòn ứng suất sẽ xuất hiện trong điều kiện trường ứng suất có xu thế gây biến dạng dẻo cao, tức trong điều kiện biến dạng phẳng chiếm ưu thế.
2.3
Hệ số tăng cường của ứng suất giới hạn (đối với ăn mòn ứng suất)
[threshold stress intensity factor (for stress corrosion)]
Hệ số tăng cường ứng suất mà trên giá trị này các vết nứt ăn mòn do ứng suất bắt đầu xuất hiện trong các điều kiện b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8286-1:2009 (ISO 7539-1: 1987) về Ăn mòn kim loại và hợp kim - Thử ăn mòn ứng suất - Phần 1: Hướng dẫn chung về phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8286-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
