Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7955:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7955:2008 về Lắp đặt ván sàn - Quy phạm thi công và nghiệm thu là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị trong quá trình chuẩn bị, thi công và nghiệm thu hệ thống ván sàn gỗ (bao gồm cả gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp) trong các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu lắp đặt các loại ván sàn bằng gỗ tự nhiên, gỗ nhân tạo (gỗ công nghiệp) và các loại vật liệu tương đương trong nhà.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại sàn ngoài trời hoặc các khu vực có điều kiện ẩm ướt đặc biệt trừ khi có các chỉ dẫn kỹ thuật riêng biệt từ nhà sản xuất hoặc thiết kế.
- Văn bản này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên liên quan bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát thực hiện việc kiểm soát chất lượng và nghiệm thu công trình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác liên quan đến vật liệu xây dựng và phương pháp thử:
- Các tiêu chuẩn về chất lượng gỗ, ván sàn gỗ tự nhiên và ván sàn gỗ công nghiệp.
- Các tiêu chuẩn về vật liệu liên kết, keo dán, lớp lót chống ẩm và các chất phủ bề mặt bảo vệ sàn.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên trong quá trình thực hiện:
- Ván sàn (Flooring): Là lớp vật liệu hoàn thiện bề mặt sàn, có thể là gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp, được gia công thành các tấm hoặc thanh có kích thước tiêu chuẩn để lắp ghép với nhau.
- Lớp nền (Subfloor): Là bề mặt kết cấu bên dưới lớp ván sàn (như sàn bê tông, sàn xi măng, hoặc sàn gỗ cũ), có vai trò chịu lực và tạo độ phẳng cho việc lắp đặt ván sàn.
- Lớp lót (Underlayment): Lớp vật liệu trung gian đặt giữa lớp nền và ván sàn (thường là cao su non, xốp PE, hoặc vật liệu chống ẩm) nhằm mục đích giảm chấn, cách âm và ngăn ẩm mốc từ dưới lên.
- Khe co giãn (Expansion gap): Khoảng trống bắt buộc phải duy trì giữa mép ván sàn với tường hoặc các vật thể cố định khác để dự phòng sự giãn nở nhiệt ẩm của gỗ.
- Độ ẩm của nền (Subfloor moisture content): Tỷ lệ phần trăm nước chứa trong lớp nền, là chỉ số quyết định việc nền đã đủ điều kiện để lát sàn hay chưa.
Điều 4: Quy định chung và yêu cầu chuẩn bị trước khi thi công
Đây là điều khoản cốt lõi đặt ra các điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng công trình sàn gỗ sau khi hoàn thiện:
- Yêu cầu đối với lớp nền: Lớp nền phải đảm bảo độ phẳng tuyệt đối (độ gồ ghề không vượt quá mức cho phép của tiêu chuẩn), phải khô ráo hoàn toàn (độ ẩm nền bê tông thường không được quá mức quy định tùy thuộc vào phương pháp đo), sạch sẽ, không bám bụi bẩn, dầu mỡ hay các tạp chất khác.
- Yêu cầu về môi trường thi công: Nhiệt độ và độ ẩm trong phòng lắp đặt phải ổn định. Không tiến hành thi công khi thời tiết quá ẩm ướt hoặc nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp vượt ngoài ngưỡng khuyến cáo của nhà sản xuất ván sàn.
- Thích nghi vật liệu (Acclimatization): Ván sàn gỗ phải được vận chuyển đến công trình và lưu kho tại phòng lắp đặt ít nhất từ 24 đến 48 giờ trước khi thi công để gỗ thích nghi với nhiệt độ và độ ẩm của môi trường sử dụng thực tế, tránh hiện tượng cong vênh, co ngót sau khi lát.
- Kiểm tra vật liệu: Trước khi lắp đặt, phải kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng của từng thanh ván sàn về màu sắc, kích thước, độ ẩm của gỗ và các khuyết tật bề mặt. Loại bỏ ngay các thanh ván không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LẮP ĐẶT VÁN SÀN – QUI PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Installation of parquet flooring – Code of practice and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 7955 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẮP ĐẶT VÁN SÀN – QUI PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Installation of parquet flooring – Code of practice and acceptance
Qui phạm này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lắp đặt ván sàn.
2.1. Ván sàn nói đến trong qui phạm này bao gồm ván sàn gỗ, ván sàn tre và ván sàn công nghiệp.
2.2. Việc lựa chọn loại ván sàn, màu sắc, hoa văn, được quy định trong thiết kế hoặc có sự thỏa thuận giữa nhà thầu và chủ đầu tư bằng văn bản.
2.3. Bề mặt nền nói đến trong qui phạm này bao gồm các loại:
- Nền vữa xi măng cát;
- Nền gạch ceramic, đá tự nhiên, đá nhân tạo, gạch gốm, gạch granít,…;
- Nền ván nhân tạo;
- Khung đỡ.
2.4. Phải phòng chống mối theo quy định.
2.5. Việc thi công sàn chỉ được thực hiện khi các công đoạn thi công khác liên quan đến căn phòng đều đã được hoàn tất. Nếu phòng đã lắp cửa ra vào và cửa mở vào trong thì mép dưới của cửa phải cách mặt nền chưa lát ít nhất bằng chiều dày thanh ván sàn cộng thêm 7 mm.
2.6. Không thi công lắp đặt ván sàn khi độ ẩm không khí tại nơi thi công lớn hơn 85 %.
3.1. Chuẩn bị bề mặt nền
Để lắp đặt ván sàn, bề mặt nền cần phải khô, sạch và bằng phẳng.
3.1.1. Nền vữa xi măng cát: nếu là vữa mới thì phải để đủ 28 ngày mới được lát. Nếu là vữa cũ, không còn đủ cường độ thì bắt buộc phải phá bỏ thay bằng vữa mới. Nếu chỉ có một số chỗ vữa không còn đủ cường độ thì phải phá bỏ cục bộ, vá lại bằng vữa mới và phải chờ đủ 28 ngày mới được lát ván. Nếu có sử dụng các biện pháp để tăng tốc đóng rắn cho vữa thì thời gian đưa vào sử dụng có thể rút ngắn nhưng cần có sự thống nhất của tư vấn thiết kế.
3.1.2. Nếu bề mặt sàn đã lát gạch ceramic, đá tự nhiên, đá nhân tạo, gạch gốm phải kiểm tra độ dính kết với nền. Những viên bị bong tróc phải dán lại.
3.1.3. Nếu bề mặt sàn đã lát ván nhân tạo phải kiểm tra chất lượng ván và độ chặt của đinh vít. Những tấm bị hỏng cần phải thay thế tấm mới, các đinh vít bị lỏng phải xiết chặt lại.
3.1.4. Nếu là khung đỡ thì phải căn chỉnh để đảm bảo độ bằng phẳng của khung.
3.2. Chuẩn bị ván sàn
3.2.1. Ván sàn đưa đến chỗ thi công phải có chứng chỉ kiểm tra chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định trong thiết kế. Những yêu cầu khác ngoài tiêu chuẩn thì cần có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với nhà thầu và chủ đầu tư bằng văn bản.
3.2.2. Để nguyên các kiện ván sàn trong phòng cần lát ít nhất 48 giờ để thích nghi với vi khí hậu của căn phòng.
3.3. Chuẩn bị dụng cụ thi công
Dụng cụ thi công bao gồm:
- Khoan;
- Cưa;
- Chày cao su;
- Búa đóng đinh;
- Đồng hồ đo độ ẩm không khí;
- Nivô, dây bọt nước;
- Kính lúp thông thường.
3.4. Lắp ghép ván sàn
3.4.1. Trải lớp lót sàn
3.4.1.1. Nếu trong thiết kế có lớp chống ẩm, cần phải trải một lớp vật liệu chống ẩm như tấm tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5593:2012 về Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10314:2015 về Ván sàn tre
- 1Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5593:2012 về Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10314:2015 về Ván sàn tre
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7955:2008 về Lắp đặt ván sàn - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN7955:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
