Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-4:2006 (ISO 5456-4:1996)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-4:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5456-4:1996, quy định về các phương pháp chiếu trên bản vẽ kỹ thuật, cụ thể là Phần 4: Phép chiếu xuyên tâm (hay còn gọi là phép chiếu phối cảnh). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng thiết lập các quy tắc thống nhất cho việc biểu diễn các vật thể ba chiều lên mặt phẳng hai chiều, phục vụ đắc lực cho các lĩnh vực kiến trúc, xây dựng và thiết kế công nghiệp.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc cơ bản để xây dựng và áp dụng phép chiếu xuyên tâm trong các bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi lĩnh vực chuyên môn.
- Phương pháp này giúp người thiết kế tạo ra các hình biểu diễn trực quan sinh động, mô phỏng chính xác hình ảnh vật thể dưới góc nhìn thực tế của mắt người.
- Đối tượng áp dụng chủ yếu bao gồm các bản vẽ phác thảo kiến trúc, bản vẽ minh họa xây dựng, tài liệu hướng dẫn lắp ráp trực quan và các thiết kế mỹ thuật công nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người dùng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 7582-1:2006 (ISO 5456-1) về Bản vẽ kỹ thuật - Phương pháp chiếu - Phần 1: Quy định chung.
- ISO 10209-1 và ISO 10209-2 về Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Từ vựng và thuật ngữ liên quan đến phương pháp chiếu.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về đường nét, chữ viết, tỷ lệ và cách trình bày bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo tính nhất quán.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế thiết kế:
- Phép chiếu xuyên tâm (Central projection): Phương pháp biểu diễn vật thể bằng cách nối các điểm của vật thể với một điểm cố định (tâm chiếu) bằng các tia chiếu, các tia này cắt mặt phẳng chiếu để tạo thành hình chiếu phối cảnh.
- Tâm chiếu (Projection centre): Điểm hội tụ của tất cả các tia chiếu, tương đương với vị trí mắt của người quan sát (điểm nhìn).
- Mặt phẳng chiếu (Projection plane): Mặt phẳng trên đó hình chiếu xuyên tâm được thiết lập và hiển thị.
- Điểm tụ (Vanishing point): Điểm nằm trên mặt phẳng chiếu, nơi các đường thẳng song song trong không gian thực tế dường như hội tụ lại với nhau dưới góc nhìn phối cảnh.
- Đường chân trời (Horizon): Đường thẳng nằm ngang trên mặt phẳng chiếu, biểu diễn ranh giới tầm mắt của người quan sát.
- Điều 4: Nguyên tắc cơ bản của phép chiếu xuyên tâm
Điều khoản này phân tích sâu về cơ sở hình học và các nguyên lý vận hành cốt lõi của phép chiếu xuyên tâm:
- Nguyên lý tạo hình: Hình chiếu xuyên tâm được xác định bởi mối quan hệ hình học chặt chẽ giữa ba yếu tố: tâm chiếu, vật thể cần biểu diễn và mặt phẳng chiếu. Kích thước của hình chiếu trên bản vẽ phụ thuộc trực tiếp vào khoảng cách từ tâm chiếu đến vật thể và đến mặt phẳng chiếu.
- Phân loại phối cảnh: Tiêu chuẩn hướng dẫn phân loại chi tiết dựa trên số lượng điểm tụ xuất hiện trên bản vẽ:
- Phối cảnh một điểm tụ (Phối cảnh song song): Xảy ra khi các mặt chính của vật thể song song với mặt phẳng chiếu, chỉ xuất hiện một điểm tụ duy nhất trên đường chân trời.
- Phối cảnh hai điểm tụ (Phối cảnh góc): Xảy ra khi các cạnh thẳng đứng của vật thể song song với mặt phẳng chiếu, còn các cạnh nằm ngang nghiêng một góc so với mặt phẳng chiếu, tạo ra hai điểm tụ riêng biệt.
- Phối cảnh ba điểm tụ (Phối cảnh nghiêng): Xảy ra khi tất cả các mặt và cạnh của vật thể đều nghiêng so với mặt phẳng chiếu, tạo ra ba điểm tụ (hai điểm trên đường chân trời và một điểm ở trên hoặc dưới tầm mắt).
- Đặc điểm kỹ thuật: Khác với phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm không bảo toàn tính song song của các đường thẳng trong không gian (trừ các đường song song với mặt phẳng chiếu) và không bảo toàn tỷ lệ kích thước thực tế, nhưng mang lại hiệu ứng chiều sâu trực quan chân thực nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 4 - PHÉP CHIẾU XUYÊN TÂM
Technical drawings - Projection methods - Part 4: Central Projection
Lời nói đầu
TCVN 7582-4:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 10 - Vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 4 - PHÉP CHIẾU XUYÊN TÂM
Technical drawings - Projection methods - Part 4: Central Projection
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc cơ bản để khai triển và áp dụng phép chiếu xuyên tâm trong các bản vẽ kỹ thuật.
ISO 10209-2:1993 Technical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to projection methods (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến các phép chiếu)
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 10209-2 và các định nghĩa sau:
3.1. Đường thẳng liên kết (Alignment Line)
Là đường thẳng đi qua tâm chiếu và song song với một đường thẳng đã cho. Giao điểm của đường thẳng liên kết và mặt phẳng chiếu sẽ là điểm tụ của tất cả các đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.
3.2. Độ cao chiếu (Height of projection)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ tâm chiếu đến mặt phẳng cơ sở.
3.3. Khoảng cách chính (Horizontal distance)
Khoảng cách giữa tâm chiếu và mặt phẳng chiếu.
3.4. Góc chiếu (Projection angle)
Góc tạo bởi mặt phẳng chiếu và mặt phẳng chân trời.
3.5. Điểm tỷ lệ (Scale point)
Điểm triệt tiêu của hướng nằm ngang vuông góc với đường phân giác của góc tạo bởi đường chân trời và đường thẳng liên kết của đường nằm ngang đã cho và cho phép xác định được độ dài thật của hình chiếu của đường thẳng đã cho.
3.6. Điểm chân (Station of observation)
Hình chiếu thẳng góc của tâm chiếu lên mặt phẳng cơ sở.
4. Ký hiệu Ký hiệu bằng chữ của các thuật ngữ dùng trong phép chiếu xuyên tâm nêu ra ở Bảng 1 và được minh họa trong các Hình 1 và Hình 2, cùng như các hình được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các ký hiệu bằng chữ.
| Điều | Thuật ngữ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt nam về Bản vẽ kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-1:2006 (ISO 5456-1:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 1: Bản tóm tắt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-2:2006 (ISO 5456-2:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 2: Hình chiếu vuông góc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-3:2006 (ISO 5456-3:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 3: Hình chiếu trục đo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7582-4:2006 (ISO 5456-4:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Phương pháp chiếu – Phần 4: Phép chiếu xuyên tâm
- Số hiệu: TCVN7582-4:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
