Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1992-2:1973 (bao gồm cả bản sửa đổi Amendment 1:1979). Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm đối với tủ lạnh thương mại, tập trung chuyên sâu vào Phần 2: Điều kiện thử chung. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các quy trình đánh giá hiệu suất, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng tái lập kết quả khi thử nghiệm các loại tủ lạnh thương mại dùng trong việc bảo quản và trưng bày thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các dòng tủ lạnh thương mại được thiết kế để bán lẻ, lưu trữ hoặc trưng bày các loại thực phẩm. Đối tượng điều chỉnh chính bao gồm các điều kiện môi trường xung quanh, trang thiết bị đo lường và quy trình chuẩn bị thiết bị trước khi tiến hành các phép thử nghiệm hiệu suất cụ thể.
Các điều kiện thử nghiệm chung cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trọng tâm của phần này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với môi trường và thiết bị thử nghiệm nhằm loại bỏ các sai số do yếu tố ngoại cảnh tác động:
- Kiểm soát môi trường phòng thử nghiệm: Quy định nghiêm ngặt về nhiệt độ bầu khô, độ ẩm tương đối và tốc độ lưu thông của luồng không khí trong phòng thử. Môi trường xung quanh tủ lạnh phải được duy trì ổn định liên tục để không làm ảnh hưởng đến chu kỳ hoạt động của hệ thống lạnh.
- Yêu cầu về nguồn điện cấp: Xác định rõ các thông số về điện áp và tần số nguồn điện cung cấp cho tủ lạnh trong suốt quá trình thử nghiệm. Sai số nguồn điện phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo máy nén và các thiết bị phụ trợ hoạt động đúng công suất thiết kế.
- Trang thiết bị đo lường và độ chính xác: Quy định chi tiết về các loại dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và điện năng tiêu thụ. Tất cả các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ và đạt cấp chính xác theo yêu cầu của tiêu chuẩn để đảm bảo tính tin cậy của dữ liệu thu thập.
- Chuẩn bị tủ thử nghiệm và xếp tải: Hướng dẫn chi tiết cách lắp đặt tủ lạnh trong phòng thử, khoảng cách tối thiểu với các bức tường xung quanh, và phương pháp bố trí các gói thử nghiệm mô phỏng thực phẩm (gói thử M) bên trong các ngăn tủ nhằm đánh giá chính xác khả năng phân bổ nhiệt độ.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7180-2:2007 tạo ra một hệ thống quy chuẩn đồng bộ cho các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp đánh giá chính xác năng lực làm lạnh thực tế, mức tiêu thụ điện năng và độ an toàn vận hành của thiết bị, từ đó thúc đẩy chất lượng sản phẩm trong nước tiệm cận với các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỦ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ CHUNG
Commercial refrigerated cabinets - Methods of test - Part 2: General test conditions
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện chung cho thử kiểu các tủ lạnh thương mại dùng để bán và / hoặc trưng bày thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6307 : 1997 (ISO/R 916). Hệ thống lạnh - Phương pháp thử.
ISO/R 817, Number designation of organic refrigerants (Ký hiệu bằng số các môi chất lạnh hữu cơ).
3. Lựa chọn và lắp đặt mẫu thử
3.1 Mỗi mẫu tủ lạnh thương mại dùng để thử, nếu không phải là mẫu đầu tiên, phải được chọn từ các sản phẩm lưu kho hoặc sản phẩm trong sản xuất hàng ngày và phải là sản phẩm tiêu biểu về mặt kết cấu và điều chỉnh.
3.2 Báo cáo thử phải được trình bày rõ ràng về tủ lạnh thử là mẫu đầu tiên hoặc tủ được lấy từ kho hoặc trong sản xuất của nhà máy.
3.3 Tủ, bao gồm tất cả các bộ phận cấu thành cần cho hoạt động bình thường của tủ phải được lắp ráp, chỉnh đặt và đưa vào vị trí như khi tủ lạnh được lắp đặt trong sử dụng, càng gần với thực tế càng tốt, theo đúng ý định của nhà sản xuất tới mức tốt nhất có thể đạt được. Tất cả các phụ tùng được bố trí thường xuyên cho sử dụng bình thường của tủ lạnh phải ở vị trí tương ứng của chúng.
3.4 Tủ đặt gần tường phải được bố trí mặt sau của tủ cách tường một khoảng quy định hoặc nếu không quy định thì khoảng cách này là 100 mm.
3.5 Khi tổ máy nén - bình ngưng ở cách xa tủ, nhà sản xuất tủ phải nêu trong điều kiện thử quy định của tiêu chuẩn này.
a) số hiệu quốc tế của môi chất lạnh (Xem ISO/R 817);
b) áp suất hút làm việc thực tế ở lối ra của tủ;
c) nhiệt độ chất lỏng làm việc thực tế ở lối vào tủ;
d) năng suất lạnh (một số phương pháp đo được quy định trong TCVN 6307 : 97).
3.6 Trong khi thử, nhiệt độ xác định được trong 3.5c) không được lớn hơn nhiệt độ quy định cho phòng thử 10oC. Không được xảy ra điều kiện "gas bốc bay" ở lối vào tủ trong thời gian thử điển hình.
4.1 Phòng thử
Nếu tiến hành thử nhiều hơn một tủ trong cùng một phòng thử thì phải có sự bố trí thích hợp (như sử dụng các vách ngăn) để bảo đảm các điều kiện xung quanh mỗi tủ theo đúng các yêu cầu thử nghiệm được quy định trong 4.1.1 đến 4.1.7 dưới đây.
4.1.1 Nguồn cung cấp điện năng
Sai lệch của nguồn cung cấp điện năng phải là ± 2% đối với điện áp và ± 1% đối với tần số so với các giá trị danh định, được ghi trên biển ghi nhãn hoặc các biển hiệu khác.
4.1.2 Sự chuyển động của không khí
Phải có sự chuyển động của không khí cục bộ tới một số nơi. Tuy nhiên, chuyển động của không khí phải càng song song với mặt phẳng trưng bày và đường trục dọc của tủ càng tốt . Với tủ lạnh bày thực phẩm đã được tắt (ngắt mạch), tốc độ không khí tại một điểm bất kỳ dọc theo đường được chỉ ra trên hình 1 phải là 0,2 ± 0,1 m/s.
Đối với các tủ kín có một cửa hoặc có một nắp, chiều của dòng không khí phải tạo cho không khí đi vào tủ khi cửa hoặc nắp được mở.
Đối với tủ kín có hai hoặc nhiều cửa hoặc có hai hoặc nhiều nắp, chiều của dòng không khí phải tạo cho không khí đi vào ít nhất một nửa số cửa hoặc một nửa số nắp khi chúng đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-24:2007 (IEC 60335-2-24 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể đối với tủ lạnh, tủ làm kem và làm nước đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6737:2000 ((ISO 2410:1973)về Tủ lạnh gia dụng - Phương pháp thử đối với thông tin của khách hàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-4:2002 (ISO 1992-4:1974) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 4: Thử xả băng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-5:2002 (ISO 1992-5:1974) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 5: Thử ngưng tụ hơi nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-3:2017 (IEC 62552-3:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 3: Tiêu thụ năng lượng và dung tích
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-24:2007 (IEC 60335-2-24 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể đối với tủ lạnh, tủ làm kem và làm nước đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6737:2000 ((ISO 2410:1973)về Tủ lạnh gia dụng - Phương pháp thử đối với thông tin của khách hàng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-4:2002 (ISO 1992-4:1974) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 4: Thử xả băng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-5:2002 (ISO 1992-5:1974) về Tủ lạnh thương mại – Phương pháp thử - Phần 5: Thử ngưng tụ hơi nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-3:2017 (IEC 62552-3:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 3: Tiêu thụ năng lượng và dung tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 (ISO 01992-2:1973, With Amendment 1:1979) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- Số hiệu: TCVN7180-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
