Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-2:2000 (IEC 574-2 : 1992)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-2:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 574-2:1992. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các thiết bị và hệ thống nghe - nhìn, video và truyền hình, cụ thể tập trung vào Phần 2: Định nghĩa các thuật ngữ chung. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, thuật ngữ chuyên ngành phục vụ cho công tác thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và vận hành các hệ thống nghe nhìn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các thuật ngữ chung sử dụng trong lĩnh vực thiết bị và hệ thống nghe - nhìn, video và truyền hình. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông.
- Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối thiết bị nghe nhìn, video và truyền hình.
- Các đơn vị thiết kế, thi công, bảo trì hệ thống âm thanh, hình ảnh chuyên nghiệp và dân dụng.
- Các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy.
Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản về hệ thống nghe - nhìn (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm dễ nhầm lẫn trong thực tế kỹ thuật:
- Hệ thống nghe - nhìn (Audio-visual system): Là sự kết hợp của các thiết bị âm thanh và hình ảnh hoạt động đồng bộ để truyền tải thông tin đến người sử dụng thông qua cả thính giác và thị giác.
- Thiết bị nghe - nhìn (Audio-visual equipment): Các thiết bị đơn lẻ hoặc tích hợp có chức năng ghi, phát, xử lý hoặc hiển thị tín hiệu âm thanh và hình ảnh.
- Phương tiện truyền thông nghe - nhìn (Audio-visual media): Các vật mang tin vật lý hoặc kỹ thuật số chứa đựng thông tin âm thanh và hình ảnh đồng thời.
Thuật ngữ chuyên ngành về hệ thống Video và Truyền hình (Điều 3)
Phần này tập trung làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến công nghệ truyền hình và xử lý tín hiệu video:
- Hệ thống video (Video system): Hệ thống truyền dẫn, xử lý và hiển thị hình ảnh động, có thể đi kèm hoặc không đi kèm âm thanh đồng bộ.
- Hệ thống truyền hình (Television system): Hệ thống truyền tải hình ảnh động và âm thanh qua khoảng cách xa bằng phương thức phát sóng vô tuyến, cáp truyền hình hoặc các phương tiện truyền dẫn điện tử khác.
- Tín hiệu video composite (Composite video signal): Tín hiệu hình ảnh hoàn chỉnh bao gồm thông tin về độ chói (luminance), sắc độ (chrominance) và các xung đồng bộ (synchronization pulses).
- Độ phân giải hình ảnh (Image resolution): Khả năng của hệ thống trong việc tái tạo các chi tiết nhỏ của hình ảnh, thường được đo bằng số dòng quét hoặc điểm ảnh (pixel).
Quy định về tương thích và kết nối hệ thống (Điều 4)
Để đảm bảo các thiết bị từ nhiều nhà sản xuất khác nhau có thể hoạt động đồng bộ trong một hệ thống, tiêu chuẩn định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến tính tương thích:
- Tính tương thích hệ thống (System compatibility): Khả năng kết nối và hoạt động hài hòa giữa các thiết bị khác nhau mà không làm suy giảm chất lượng tín hiệu chung.
- Giao diện kết nối (Interconnection interface): Điểm ranh giới vật lý và điện tử giữa hai thiết bị, nơi các thông số kỹ thuật của tín hiệu được quy định cụ thể để đảm bảo truyền dẫn chính xác.
- Đồng bộ hóa (Synchronization): Quá trình phối hợp về mặt thời gian giữa các tín hiệu âm thanh và hình ảnh để đảm bảo sự trùng khớp hoàn hảo khi tái tạo.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6768-2:2000 giúp chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành, loại bỏ các rào cản ngôn ngữ kỹ thuật trong thương mại quốc tế và chuyển giao công nghệ. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình kiểm định an toàn và hiệu năng cho các thiết bị nghe nhìn tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG NGHE-NHÌN, VIDEO VÀ TRUYỀN HÌNH - PHẦN 2: ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ CHUNG
Audio-visual video and television equipment and systems - Part 2: Definition of general termsl
Lời nói đầu
TCVN 6768-2 : 2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 574-2 : 1992;
TCVN 6768-2 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E 6 Phát thanh và truyền hình biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG NGHE-NHÌN, VIDEO VÀ TRUYỀN HÌNH - PHẦN 2: ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ CHUNG
Audio-visual video and television equipment and systems - Part 2: Definition of general termsl
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thuật ngữ và định nghĩa chủ yếu dùng trong lĩnh vực thiết bị và hệ thống giáo dục và đào tạo.
IEC 50 (723) Từ ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 723: Quảng bá: truyền thanh, truyền hình, truyền dữ liệu.
IEC 50 (801) : 1984 Từ ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 801: Âm thanh và điện thanh.
IEC 50 (806) : 1975 Từ ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 806: Ghi và tái tạo âm thanh và video.
IEC 268-2 : 1987 Thiết bị hệ thống âm thanh - Phần 2: Giải thích các thuật ngữ chung và phương pháp tính toán. Sửa đổi 1 (1991).
3.1. Nghe-nhìn: Thuật ngữ có liên quan đến kỹ thuật kết hợp giữa âm thanh và hình ảnh. (IEV 723-01-46)
3.2. Trợ giúp nghe-nhìn: Tài liệu nghe-nhìn, hoặc các thiết bị trợ giúp, để thuận tiện cho thông tin liên lạc.
3.3. Thiết bị nghe-nhìn: Những thiết bị điện, điện tử hoặc quang (hoặc thiết bị kết hợp tất cả các loại trên), được sử dụng để trợ giúp nghe-nhìn.
3.4. Tài liệu nghe-nhìn: Tài liệu có nội dung được tái tạo bởi một thiết bị nghe-nhìn thích hợp.
3.5. Sản xuất đa phương thức: Chương trình bao gồm nhiều phương tiện nghe-nhìn. Ví dụ: Chương trình có sự kết hợp phương tiện nhìn dương bản với phương tiện nghe.
3.6. Phương tiện giáo dục: Mọi phương tiện nghe-nhìn được sử dụng cho việc ghi và phân bố các tài liệu giáo dục.
3.7. Máy ghi: Thuật ngữ chung chỉ thiết bị ghi tin tức vào phương tiện lưu trữ và tái tạo.
3.8. Máy đọc: Thuật ngữ chung chỉ thiết bị dùng để tái tạo âm thanh hay hình ảnh đã được ghi lại trên bất cứ phương tiện ghi nào (như đĩa, băng, phim...).
3.9. Máy chiếu: Thuật ngữ chung chỉ thiết bị chiếu và phóng đại hình ảnh lên màn bằng phương thức quang.
3.10.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6385:2009 (IEC 60065 : 2005) về Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1 : 1977) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6766:2000 (IEC 1062:1991) về Thiết bị và hệ thống nghe nhìn - Tấm thông số - Ghi nhãn nguồn điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11302:2016 về Dịch vụ truyền hình Streaming trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT - 2000 - Yêu cầu chất lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11819:2017 về Khối truy nhập có điều kiện dùng trong truyền hình kỹ thuật số - Yêu cầu kỹ thuật đối với giao diện chung mở rộng (CI PLUS)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6385:2009 (IEC 60065 : 2005) về Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1 : 1977) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 1: Quy định chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6766:2000 (IEC 1062:1991) về Thiết bị và hệ thống nghe nhìn - Tấm thông số - Ghi nhãn nguồn điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11302:2016 về Dịch vụ truyền hình Streaming trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT - 2000 - Yêu cầu chất lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11819:2017 về Khối truy nhập có điều kiện dùng trong truyền hình kỹ thuật số - Yêu cầu kỹ thuật đối với giao diện chung mở rộng (CI PLUS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-2:2000 (IEC 574-2 : 1992) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 2: Định nghĩa các thuật ngữ chung
- Số hiệu: TCVN6768-2:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
