Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6746:2000 (ITU-T P.310:1996)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6746:2000 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ITU-T P.310:1996. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các đặc tính truyền dẫn của máy điện thoại số hoạt động trong băng tần thoại truyền thống từ 300 Hz đến 3400 Hz. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng phục vụ cho công tác thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và đánh giá chất lượng các thiết bị đầu cuối điện thoại số kết nối vào mạng viễn thông công cộng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính tương thích toàn cầu và chất lượng dịch vụ thoại trên hạ tầng mạng số:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các máy điện thoại số (bao gồm cả điện thoại không dây và các thiết bị đầu cuối thoại số tương đương) kết nối với mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN) hoặc các mạng số khác thông qua giao diện số chuẩn.
- Giới hạn băng tần hoạt động của thiết bị thoại được quy định trong khoảng từ 300 Hz đến 3400 Hz.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị thoại băng rộng (7 kHz) hoặc các thiết bị sử dụng các phương thức mã hóa thoại đặc thù tốc độ thấp ngoài các chuẩn quy định.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác khi áp dụng, tiêu chuẩn yêu cầu tham chiếu bắt buộc đến các khuyến nghị quốc tế của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T), bao gồm:
- Khuyến nghị ITU-T G.711: Quy định về điều chế mã xung (PCM) của tần số thoại ở tốc độ 64 kbit/s (luật A và luật mu).
- Khuyến nghị ITU-T G.712: Quy định các đặc tính hiệu năng truyền dẫn của các kênh PCM.
- Các khuyến nghị dòng P của ITU-T: Liên quan đến các phép đo âm học, cấu tạo tai giả (P.57), miệng giả (P.51) và các phương pháp luận để đánh giá chất lượng truyền âm thoại.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất để phục vụ công tác đo lường và đánh giá kỹ thuật:
- Chỉ số độ to phía phát (SLR - Send Loudness Rating): Chỉ số biểu thị độ nhạy truyền âm từ miệng người nói (nguồn âm chuẩn) đến giao diện số của máy điện thoại.
- Chỉ số độ to phía thu (RLR - Receive Loudness Rating): Chỉ số biểu thị độ nhạy nhận âm từ giao diện số đến tai người nghe (tai giả chuẩn).
- Chỉ số che sidetone (STMR - Sidetone Masking Rating): Đại lượng đo lường mức độ suy hao của tín hiệu thoại từ miệng người nói truyền ngược lại tai của chính người đó qua ống nghe của máy điện thoại.
- Giao diện số (Digital Interface): Điểm ranh giới vật lý và điện tử kết nối giữa máy điện thoại số và mạng viễn thông.
Điều 4: Yêu cầu chung và Giao diện kết nối
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với máy điện thoại số được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm khả năng tương thích hệ thống và duy trì chất lượng cuộc gọi ổn định:
- Phương thức mã hóa thoại: Thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt luật mã hóa PCM theo Khuyến nghị ITU-T G.711. Tại mạng viễn thông Việt Nam, luật A (A-law) là luật mã hóa bắt buộc được áp dụng cho các giao diện số 64 kbit/s.
- Điều kiện nguồn cấp: Máy điện thoại số phải hoạt động ổn định trong các giới hạn nguồn cấp từ mạng (phantom power) hoặc nguồn cấp cục bộ theo đúng tiêu chuẩn giao diện mạng tương ứng mà không làm suy giảm các đặc tính truyền dẫn.
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Quy định chi tiết về môi trường thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển) và các thiết bị đo lường chuẩn hóa (như tai giả, miệng giả, hệ thống định vị ống nghe) để đảm bảo kết quả đo kiểm các đặc tính truyền dẫn đạt độ chính xác và khách quan cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẶC TÍNH TRUYỀN DẪN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI SỐ CÓ BĂNG TẦN ĐIỆN THOẠI (300 - 3 400 HZ)
Transmission characteristics for telephone band (300-3 400 Hz) digital telephones
Lời nói đầu
TCVN 6746:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ITU-T-P.310:1996.
TCVN 6746:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐẶC TÍNH TRUYỀN DẪN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI SỐ CÓ BĂNG TẦN ĐIỆN THOẠI (300 - 3 400 HZ)
Transmission characteristics for telephone band (300-3 400 Hz) digital telephones
Tiêu chuẩn này đề cập đến các thông số âm lượng thu và âm lượng phát, khử trắc âm, trắc âm (chặn nội âm, nội âm), đặc tính độ nhạy/tần số thu và phát, đặc tính tạp âm và méo, tín hiệu ngoài băng tần, độ ổn định suy hao của TCLw và độ trễ của các hệ máy điện thoại số có tổ hợp nghe nói cầm tay (ống điện thoại) ở băng tần điện thoại (300 - 3 400 Hz) dùng mã “dạng sóng” theo G 711 [1] (PCM ở cả 64 và 56 kbit/s) và G.726 [2] (ADPCM, 32 kbit/s).
Các phương pháp đo để thử nghiệm được nêu trong phụ lục B và C.
Việc sử dụng điện thoại số theo G.728 [3] (LD-CELP, 16 kbit/s) và điện thoại di động/không dây đang được xem xét.
Các yêu cầu áp dụng cho bộ chuyển đổi trở kháng âm thanh thấp và máy điện thoại số dùng kỹ thuật phi tuyến đang được xem xét.
Các yêu cầu được nêu ra trong tiêu chuẩn này cũng được dùng làm cơ sở cho các yêu cầu đối với các cấu trúc mã “dạng sóng” khác.
Các trị số cho trong tiêu chuẩn này được dùng khi thiết lập các quy định kỹ thuật trong đó bao gồm cả dung sai được thỏa thuận, v.v...
[1] CCITT - G.711 (1988): Điều chế mã xung (PCM) tần số tiếng.
[2] CCITT - G.726 (1990): Điều chế mã xung vi sai tương thích (ADPCM) 40, 32, 24, 16 kbit/s.
[3] CCITT - G.728 (1992): Mã hóa tiếng nói ở 16 kbit/s dựa vào dự đoán tuyến tính kích thích có mã trễ ngắn.
[4] ITU-T - P.10 (1993): Các thuật ngữ về chất lượng truyền dẫn điện thoại và máy điện thoại.
[5] ITU-T - G.111 (1993): Âm lượng danh định (LRs) trong nối mạng quốc tế.
[6] CCITT - G.712 (1992): Các đặc tính về chỉ tiêu truyền dẫn của điều chế mã xung.
[7] CCITT - G.223 (1988): Những giả thiết để tính toán tạp âm trên các mạch chuẩn giả định của điện thoại.
[8] CCITT - G.131 (1988): ổn định và tiếng dội.
[9] CCITT - I.412 (1988): ISDN giao diện mạng người dùng - Cấu trúc giao diện và khả năng truy nhập.
[10] ITU-T - O.133 (1993): Thiết bị đo chỉ tiêu các bộ mã hóa và giải mã PCM.
[11] ITU-T - I.430 (1993): Giao diện mạng người dùng cơ bản - Quy định kỹ thuật Lớp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6746:2000 (ITU-TP.310:1996) về Đặc tính truyền dẫn của máy điện thoại số có băng tần điện thoại (300 - 3400 Hz)
- Số hiệu: TCVN6746:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
