Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6575:2014 (IEC 60456:2010)
TCVN 6575:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60456:2010, quy định các phương pháp thử nghiệm và đo lường tính năng của máy giặt gia dụng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả máy giặt không có cơ cấu vắt ly tâm, máy giặt có lồng giặt và vắt ly tâm riêng biệt, cũng như các thiết bị vắt ly tâm độc lập. Mục đích cốt lõi của tiêu chuẩn là thiết lập một hệ thống thử nghiệm chuẩn hóa, có khả năng tái lập cao để đánh giá và so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật giữa các kiểu loại máy giặt khác nhau trên thị trường.
1. Quy trình thử nghiệm tính năng (Điều 8)
Quy trình thử nghiệm tính năng của máy giặt được thiết kế cực kỳ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính khách quan và loại bỏ tối đa sai số do môi trường phòng thí nghiệm gây ra.
- Nguyên tắc vận hành song song: Thử nghiệm tính năng giặt và giũ bắt buộc phải vận hành máy giặt thử nghiệm song song với máy giặt chuẩn. Việc vận hành song song đảm bảo cả hai thiết bị chịu cùng một điều kiện môi trường, nguồn nước và nguồn điện tại cùng một thời điểm.
- Chuẩn bị tải thử nghiệm và chất tẩy: Tải thử nghiệm phải được chuẩn bị từ tải cơ bản đã ổn định độ ẩm. Dải bẩn thử nghiệm và chất tẩy sử dụng cho cả máy giặt thử nghiệm và máy giặt chuẩn phải được lấy từ cùng một lô sản xuất.
- Chương trình thử nghiệm: Chương trình chọn trên máy giặt thử nghiệm thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Chương trình của máy giặt chuẩn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chương trình mẫu quy định tại Phụ lục F.
- Loạt thử nghiệm tiêu chuẩn: Một loạt thử nghiệm đầy đủ bao gồm 5 lần vận hành thử nghiệm hợp lệ được thực hiện song song. Nếu có một lần vận hành không hợp lệ (do mất điện, lỗi thiết bị đo...), phòng thí nghiệm được phép thực hiện lần thứ 6. Nếu có từ 2 lần vận hành trở lên không hợp lệ, toàn bộ loạt thử nghiệm bị hủy bỏ và phải thực hiện lại từ đầu.
- Đo tính năng giặt: Sau khi chương trình kết thúc, các dải bẩn thử nghiệm phải được gỡ bỏ nhanh chóng trong vòng 10 phút, sấy khô, làm phẳng và đo hệ số phản xạ quang học (trị số Y) bằng quang phổ kế tại các vị trí quy định.
- Đo tính năng vắt: Tính năng vắt được xác định thông qua độ ẩm còn lại (RMC) trong tải cơ bản ngay sau khi kết thúc chương trình giặt hoặc công đoạn vắt ly tâm độc lập.
- Đo tính năng giũ: Sử dụng phương pháp đo độ kiềm còn lại của dung dịch tẩy trong tải cơ bản sau khi vắt ly tâm. Nước vắt ra từ các bó tải được thu gom và tiến hành chuẩn độ bằng axit clohydric (HCl) 0,1 N đến độ pH 4,5 để xác định nồng độ kiềm.
2. Phương pháp đánh giá các chỉ số tính năng (Điều 9)
Sau khi thu thập dữ liệu từ loạt thử nghiệm, các chỉ số tính năng được tính toán theo các công thức toán học và thống kê chuẩn hóa.
- Đánh giá tính năng giặt (Tỷ số q): Tính năng giặt được biểu thị bằng tỷ số q giữa tổng giá trị phản xạ trung bình của máy giặt thử nghiệm và tổng giá trị phản xạ trung bình của máy giặt chuẩn. Tỷ số q được làm tròn đến 0,001 gần nhất. Khoảng tin cậy p của tỷ số này được xác định ở độ tin cậy 95%.
- Đánh giá tính năng vắt (Độ ẩm còn lại - RMC): RMC (%) được tính bằng công thức: RMC = ((Mr - M) / M) x 100, trong đó M là khối lượng tải cơ bản đã ổn định và Mr là khối lượng tải cơ bản ẩm sau khi vắt. Kết quả là trung bình cộng của loạt thử nghiệm, làm tròn đến số nguyên phần trăm gần nhất.
- Đánh giá tính năng giũ (Chỉ số giũ R): Chỉ số giũ R được xác định bằng tỷ số giữa lượng kiềm giặt còn lại trong tải cơ bản của máy giặt thử nghiệm (Am,test) và máy giặt chuẩn (Am,ref). Lượng kiềm còn lại Am được tính dựa trên nồng độ gia tăng của kiềm trong nước vắt (Ar) so với nước nguồn phòng thí nghiệm.
- Đánh giá tiêu thụ nước và năng lượng:
- Thể tích nước tiêu thụ được biểu thị bằng lít, làm tròn đến 0,1 L đối với nước nóng/lạnh riêng biệt và làm tròn đến số nguyên lít đối với tổng lượng nước.
- Thời gian chương trình được tính từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thành chương trình (người dùng có thể tiếp cận tải), làm tròn đến phút gần nhất.
- Tổng năng lượng chương trình (Wtotal) tính bằng kWh, là tổng của điện năng đo được (Wet), năng lượng hiệu chỉnh nước lạnh (Wct) và tổng năng lượng nước nóng tính được (Wht). Công thức hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh khi nhiệt độ đầu vào khác 15 độ C là: WC = (VC x (tC - 15)) / 860.
3. Thử nghiệm co rút trong chương trình giặt len (Điều 10)
Thử nghiệm này xác định tỷ lệ co rút (SR) và chỉ số tỷ lệ co rút (SRI) của vải len khi máy giặt vận hành chương trình giặt len.
- Chuẩn bị mẫu thử: Sử dụng 3 mẫu thử co rút len tiêu chuẩn (100% len dệt trơn). Các mẫu thử được làm sờn mép, cắt chữ V để tránh biến dạng và ngâm trong dung dịch chất tẩy chuẩn trước khi đo kích thước ban đầu trong khay nước ở 15 độ C.
- Quy trình giặt: Các mẫu thử len ướt được đặt xen kẽ trong tải cơ bản polyester. Loạt thử nghiệm co rút len bao gồm 4 lần vận hành liên tiếp không sấy khô giữa các lần giặt. Chất tẩy sử dụng là chất tẩy chuẩn A* đầy đủ.
- Đánh giá co rút: Sau 4 lần giặt, mẫu thử được ngâm lại trong khay nước 15 độ C để đo lại kích thước. Tỷ lệ co rút chiều rộng (WS) và chiều dài (LS) được tính toán để đưa ra tỷ lệ co rút trung bình của loạt thử nghiệm (SRtest). Chỉ số tỷ lệ co rút SRI của máy giặt thử nghiệm được tính bằng tỷ số giữa SRtest và tỷ lệ co rút của máy giặt chuẩn (SRref).
4. Quy định kỹ thuật về vật liệu thử nghiệm tiêu chuẩn (Phụ lục A, B, C, T)
Để đảm bảo tính lặp lại giữa các phòng thí nghiệm, các vật liệu tiêu hao trong thử nghiệm phải đáp ứng các thông số kỹ thuật cực kỳ chi tiết.
- Dải bẩn thử nghiệm (Phụ lục A): Gồm 5 loại chất bẩn nhân tạo được chuẩn hóa trên nền vải bông nguyên chất: chất nhờn/chất màu, muội than đen/dầu khoáng, máu (sắc tố protein), ca cao (chất màu hữu cơ) và rượu vang đỏ (tác dụng tẩy trắng). Tiêu chuẩn quy định cụ thể trọng lượng vải, mật độ dệt, độ phản xạ Y trước và sau khi giặt trên máy giặt chuẩn.
- Chất tẩy chuẩn A* (Phụ lục B): Được phân bổ theo tỷ lệ khối lượng nghiêm ngặt: 77% bột cơ bản (chứa enzyme và chất ức chế bọt), 20% sodium perborate tetrahydrate và 3% chất hoạt hóa tetra-acetylethylenediamine (TAED). Phụ lục cũng quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm độ hòa tan của bột cơ bản ở 20 độ C.
- Tải cơ bản (Phụ lục C):
- Tải vải bông: Gồm ga giường, vỏ gối và khăn tắm bằng bông nguyên chất với các thông số chi tiết về kiểu dệt, chỉ số sợi, khối lượng mỗi mảnh, khả năng hấp thụ nước và độ co rút sợi dọc/sợi ngang.
- Tải vải tổng hợp/hỗn hợp: Gồm áo sơ mi nam (65% polyester, 35% bông) và vỏ gối tổng hợp.
- Tải polyester cho chương trình giặt len: Vải dệt kim polyester may kép bốn mép.
- Mẫu co rút len (Phụ lục T): Quy định 100% sợi len dệt trơn, kích thước sợi 21 micron, mật độ sợi dọc/ngang và độ xoắn sợi đơn/gập theo các tiêu chuẩn ISO liên quan.
5. Quy định kỹ thuật và phương pháp sử dụng máy giặt chuẩn (Phụ lục D, E)
Máy giặt chuẩn là thiết bị đối chứng bắt buộc trong các thử nghiệm so sánh tính năng.
- Phân loại máy giặt chuẩn:
- Loại 1 (Wascator FOM 71CLS): Trang bị hệ thống cảm biến kiểm soát lượng nước đầu vào dựa trên khối lượng với dung sai cực nhỏ.
- Loại 2 (FOM 71MP-Lab): Trang bị thiết bị đo lưu lượng (lưu lượng kế) để kiểm soát thể tích nước cấp.
- Thông số kỹ thuật cốt lõi: Thể tích lồng giặt trong từ 61 L đến 65 L, tốc độ giặt và vắt có thể lập trình với dung sai chặt chẽ, công suất gia nhiệt 5,4 kW, bộ điều nhiệt có độ chính xác ± 1 độ C.
- Chương trình giặt chuẩn (Phụ lục E): Định nghĩa chi tiết các thông số vận hành cho các chương trình: Vải bông (85, 60, 40, 30, 20 độ C), Tổng hợp/hỗn hợp (60, 40 độ C) và Len (40 độ C). Các thông số bao gồm nhịp đảo chiều, tốc độ quay, lượng nước cấp, thời gian giặt chính, số lần giũ, thời gian vắt và dung sai cho phép đối với tổng lượng nước, năng lượng tiêu thụ và độ ẩm còn lại.
6. Phương pháp gấp và nạp tải thử nghiệm (Phụ lục H, J)
Cách nạp tải ảnh hưởng trực tiếp đến tác động cơ học và hiệu quả giặt, do đó tiêu chuẩn quy định chi tiết trình tự thực hiện.
- Quy tắc gấp: Khăn tắm, vỏ gối và ga giường phải được gấp theo các sơ đồ hình học quy định (ví dụ: ga giường gấp thành một phần ba tạo hình chữ "Z").
- Phân loại máy giặt để nạp tải: Chia thành máy giặt trục ngang (nạp tải trước) và máy giặt trục đứng (nạp tải trên).
- Trình tự nạp tải:
- Nạp từng hạng mục theo các lớp từ dưới lên trên, không dùng lực quá mức.
- Các hạng mục có gắn dải bẩn thử nghiệm phải được đặt phẳng, dải bẩn hướng lên trên và không được xếp chồng lên nhau. Hướng của cạnh gấp phải tuân thủ quy định đối với từng loại trục máy giặt.
- Đối với tải vải bông, trình tự nạp được thực hiện theo bảng bước chi tiết (từ bước 1 đến bước 30 tùy theo cỡ tải). Đối với tải tổng hợp, áo sơ mi và vỏ gối được nạp xen kẽ theo các góc phần tư lồng giặt.
- Nạp tải cho máy vắt tiêu chuẩn cỡ lớn (Phụ lục J): Khi xác định tính năng giũ bằng máy vắt cỡ lớn, tải phải được phân bổ thành 3 vùng (vòng tròn ngoài, vòng tròn giữa và vòng tròn trong) để đảm bảo cân bằng lực ly tâm và tối ưu hóa hiệu quả vắt nước.
7. Đo năng lượng ở các chế độ công suất thấp (Phụ lục L)
Bên cạnh năng lượng tiêu thụ trong chu trình giặt, tiêu chuẩn yêu cầu đo lường năng lượng ở các chế độ không thực hiện chức năng chính.
- Công suất chế độ tắt (Poff): Đo khi máy giặt đã kết thúc chương trình, được dỡ tải và tắt nguồn theo hướng dẫn của nhà sản xuất (hoặc tự động trở về trạng thái ổn định thấp nhất). Phép đo được thực hiện trong tối thiểu 30 phút ở trạng thái ổn định.
- Công suất chế độ để bật (Pon): Đo khi máy giặt kết thúc chương trình, được dỡ tải nhưng không có bất kỳ hành động tắt nguồn nào từ người vận hành. Thiết bị được để tự do để tự chuyển sang trạng thái tiêu thụ công suất ổn định.
- Yêu cầu đo lường: Các phép đo công suất thấp phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 10152 (IEC 62301).
8. Xác định cỡ tải khi không công bố năng suất danh định (Phụ lục N)
Trong trường hợp máy giặt không công bố năng suất giặt danh định, tiêu chuẩn đưa ra hai phương pháp thực nghiệm để xác định khối lượng tải thử nghiệm vải bông.
- Phương pháp sử dụng quả bóng bàn (Phương pháp chuẩn): Đổ đầy các quả bóng bàn tiêu chuẩn (đường kính 40 mm) vào lồng giặt, khuấy nhẹ để bóng xếp khít nhau. Đếm số lượng bóng bàn (y) sau 3 lần thử để tính thể tích lồng giặt C (lít). Khối lượng tải thử nghiệm vải bông (kg) được tính bằng C / 15,0, làm tròn đến 0,5 kg gần nhất.
- Phương pháp sử dụng nước: Lót lồng giặt bằng màng nhựa mỏng, đổ nước vào đến mép cao nhất có thể nạp quần áo. Đo khối lượng nước W (kg) để xác định thể tích C (lít) dựa trên mật độ của nước. Khối lượng tải thử nghiệm vải bông (kg) được tính tương tự bằng C / 15,0, làm tròn đến 0,5 kg gần nhất.
- Cỡ tải cho các loại vải khác: Khối lượng tải thử nghiệm đối với vải tổng hợp/hỗn hợp và vải len được xác định lần lượt bằng 40% và 20% khối lượng tải đối với vải bông.
9. Độ không đảm bảo đo và khía cạnh môi trường (Phụ lục Q, R)
- Độ không đảm bảo đo (Phụ lục Q): Việc báo cáo kết quả thử nghiệm bắt buộc phải đi kèm với việc đánh giá độ không đảm bảo đo. Tiêu chuẩn hướng dẫn kết hợp phương pháp "từ dưới lên" (đánh giá sai số của từng thiết bị đo đầu vào như nhiệt độ, khối lượng, dòng điện) và phương pháp "từ trên xuống" (dựa trên kết quả thử nghiệm vòng tròn liên phòng - round robin) để đưa ra độ không đảm bảo đo mở rộng ở độ tin cậy 95%.
- Khía cạnh môi trường (Phụ lục R): Tiêu chuẩn cung cấp các công cụ định lượng trực tiếp tác động môi trường của máy giặt thông qua các chỉ số tiêu thụ nước, hiệu quả vắt (giảm năng lượng sấy khô tiếp theo) và tiêu thụ năng lượng chương trình. Tuy nhiên, tiêu chuẩn không đề cập đến các tác động gián tiếp như quá trình chế tạo, bao gói, vận chuyển, khả năng tái chế thiết bị hoặc tác động hóa học của nước thải xả ra môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY GIẶT GIA DỤNG – PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Clothes washing machines for household use - Methods for measuring the performance
Lời nói đầu
TCVN 6575:2014 thay thế TCVN 6575:1999;
TCVN 6575:2014 hoàn toàn tương đương với IEC 60456:2010;
TCVN 6575:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1
Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY GIẶT GIA DỤNG – PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Clothes washing machines for household use - Methods for measuring the performance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo tính năng của máy giặt gia dụng, có hoặc không có thiết bị sấy, sử dụng nguồn nước lạnh và/hoặc nóng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị vắt nước bằng lực ly tâm (máy vắt ly tâm) và thiết bị dùng để cả giặt và sấy khô vật liệu dệt (máy giặt - sấy) liên quan đến các chức năng giặt của máy. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm máy giặt được quy định không dùng chất tẩy trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH 1: Tính năng của máy sấy quần áo được đánh giá theo IEC 61121.
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm quy định và xác định tính năng chính của máy giặt gia dụng và máy vắt ly tâm, và mô tả phương pháp thử nghiệm để đo các tính năng này.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy giặt dùng chung trong khối căn hộ hoặc trong hiệu giặt tự động. Tiêu chuẩn không áp dụng cho máy giặt dùng trong giặt là thương mại. Tiêu chuẩn này không nhằm sử dụng để đánh giá so sánh chất tẩy.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu tiếng ồn cho máy giặt. Đo tiếng ồn được quy định trong IEC 60704-1 và IEC 60704-2-4.
CHÚ THÍCH 4: Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu an toàn cho máy giặt. Yêu cầu an toàn được quy định trong TCVN 5699-2-7 (IEC 60335-2-7).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5699-2-7 (IEC 60335-2-7), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
TCVN 7589-21 (IEC 62053-21), Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
TCVN 10152 (IEC 62301), Thiết bị điện gia dụng – Đo công suất ở chế độ chờ
IEC 60734, Household electrical appliances – Performance – Hard water for testing (Thiết bị điện gia dụng – Tính năng – Nước cứng dùng cho thử nghiệm)
IEC Guide 109, Environmental aspects – Inclusion in electrotechnical product standards (Khía cạnh môi trường – Đưa vào các tiêu chuẩn sản phẩm kỹ thuật điện)
ISO 31-0:1992, Quantities and units – Part 0: General principles (Đại lượng và đơn vị - Phần 0: Nguyên tắc chung)
ISO 2060, Textiles – Yarn from packages – Determination of linear density (mass per unit length) by the skein method (Vật liệu dệt – Sợi từ bao gói – xác định mật độ tuyến tính (khối lượng trên một đơn vị độ dài) bằng phương pháp cuộn)
ISO 2061, Textiles – Determination of twist in yarns – Direct counting method (Vật liệu dệt – Xác định độ xoắn của sợi – Phương pháp đếm trực tiếp)
ISO 7211-2, Textiles – Woven fabrics – Construction – Methods of analysis – Part 2: Determination of number of threads per unit length (Vật liệu dệt – Sợi dệt – Cấu trúc – Phương pháp phân tích – Phần 2: Xác định số sợi trên mộ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-89:2011 (IEC 60335-2-89:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-15:2013 (IEC 60335-2-15:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-69:2013 (IEC 60335-2-69:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-69: Yêu cầu cụ thể đối với máy hút bụi ướt và khô, kể cả bàn chải điện dùng cho mục đích thương mại
- 1Quyết định 3721/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-89:2011 (IEC 60335-2-89:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011) Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-15:2013 (IEC 60335-2-15:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-69:2013 (IEC 60335-2-69:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-69: Yêu cầu cụ thể đối với máy hút bụi ướt và khô, kể cả bàn chải điện dùng cho mục đích thương mại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6575:2014 (IEC 60456:2010) về Máy giặt gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- Số hiệu: TCVN6575:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
