Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6532:1999 (ISO 8833:1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6532:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8833:1989, quy định các phương pháp thử nghiệm đối với manhetit dùng trong công nghệ tuyển than bằng phương pháp huyền phù tự chảy (môi trường nặng). Việc kiểm tra và xác định chính xác các đặc tính lý - hóa của manhetit đóng vai trò quyết định đến hiệu quả thu hồi than sạch và giảm thiểu hao hụt chất tuyển trong quá trình vận hành nhà máy tuyển than.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của các phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các tính chất vật lý và hóa học của manhetit thương phẩm, loại chuyên dùng để chuẩn bị dịch huyền phù trong tuyển trọng lực than.
- Các phương pháp thử nghiệm bao gồm việc xác định độ ẩm, thành phần cỡ hạt, khối lượng riêng (tỷ trọng), hàm lượng chất từ tính và hàm lượng sắt tổng số.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các đơn vị khai thác, chế biến, cung ứng manhetit và các phòng thử nghiệm của nhà máy tuyển than để kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác, TCVN 6532:1999 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phân tích hóa học:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu quặng sắt và chuẩn bị mẫu thử (tương đương với các tiêu chuẩn chuỗi ISO 3081, ISO 3082).
- Các tiêu chuẩn về xác định cỡ hạt bằng phương pháp sàng (tương đương ISO 4701).
- Các tiêu chuẩn về phân tích hóa học để xác định hàm lượng sắt tổng số và các tạp chất đi kèm trong quặng sắt.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản:
- Manhetit dùng trong tuyển than: Là loại quặng sắt từ tự nhiên hoặc nhân tạo, có thành phần chủ yếu là oxit sắt từ (Fe3O4), được nghiền mịn đến cỡ hạt yêu cầu để tạo ra huyền phù có tỷ trọng cao và ổn định.
- Hàm lượng chất từ tính (Magnetic content): Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các hạt có đặc tính từ tính mạnh trong mẫu thử, được xác định bằng thiết bị tách từ chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
- Khối lượng riêng (Density): Khối lượng của một đơn vị thể tích hạt manhetit khô, không bao gồm các khoảng trống giữa các hạt, là thông số quyết định để tính toán lượng manhetit cần thiết khi pha chế huyền phù.
- Thành phần cỡ hạt (Particle size distribution): Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các hạt manhetit lọt qua hoặc còn lại trên các cỡ sàng tiêu chuẩn khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và độ nhớt của huyền phù tuyển than.
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử là bước then chốt để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh chính xác chất lượng của cả lô hàng:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu phải được lấy một cách ngẫu nhiên và đại diện từ lô hàng manhetit (dạng rời hoặc đóng bao). Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về lấy mẫu quặng sắt hiện hành để tránh sai số hệ thống.
- Thiết bị lấy mẫu: Sử dụng các dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng phù hợp với trạng thái của manhetit (khô, ẩm, dạng bột mịn).
- Chuẩn bị mẫu thử nghiệm: Mẫu ban đầu sau khi thu thập được tiến hành trộn đều, chia mẫu theo phương pháp chia tư hoặc sử dụng thiết bị chia mẫu cơ học để thu được khối lượng mẫu phân tích theo yêu cầu của từng phương pháp thử cụ thể.
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi chuẩn bị phải được lưu trữ trong các hộp đựng kín, chống ẩm và được dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về ngày lấy mẫu, ký hiệu lô hàng và người thực hiện để phục vụ công tác đối chiếu khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MANHETIT DÙNG TRONG TUYỂN THAN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Magnetite for use in coal preparation - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 6532:1999 hoàn toàn tương đương với ISO 8833:1989.
TCVN 6532:1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 27 “Nhiên liệu khoáng rắn” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu dùng làm huyền phù môi trường nặng là trơ, có khối lượng riêng cao và dễ thu hồi. Trong tuyển than, khoáng vật manhetit (FeO.Fe2O3) là vật liệu được dùng thông dụng nhất, không chỉ vì nó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên mà còn do quặng sắt là sản phẩm khai thác mỏ phổ biến hơn các khoáng vật khác. Giống như các khoáng vật khác, manhetit hiếm khi ở trạng thái tinh khiết mà thường có lẫn khoáng vật thải có thể có khối lượng riêng thấp hơn và ảnh hưởng đến tính chất sắt từ. Thêm nữa, cũng như các khoáng vật khác trong nhóm spinel là có thể có sự thay thế của ion hóa trị hai hoặc ba bằng ion của các kim loại khác (thí dụ Mg2+, Mn2+, Al3+, Cr3+, Mn3+). Sự biến đổi này có thể ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả của các khâu thu hồi và đặc biệt quan trọng khi thiết kế xưởng tuyển than - ở chỗ nhà chế tạo máy tuyển từ được thông báo về nguồn manhetit đưa sử dụng và nếu có thể cần được cung cấp mẫu thử.
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp các cơ sở để thử manhetit sử dụng trong tuyển than, đáp ứng cho các bên tham gia hợp đồng bán và mua manhetit, cho các kỹ sư tuyển than trong thiết kế và kiểm tra chất lượng.
Các phép thử quy định trong tiêu chuẩn này giúp cho người sử dụng lựa chọn manhetit dùng làm huyền phù nặng và cung cấp cơ sở để kiểm tra chất lượng. Không quy định thành yêu cầu kỹ thuật để áp dụng cho một nhà máy cụ thể nào.
Các phép thử quy định đảm bảo các tính chất của manhetit phù hợp cho mục đích tuyển than được thử nghiệm một cách dễ dàng và thỏa đáng.
Các tính chất này là:
a) hàm lượng ẩm;
b) thành phần độ hạt;
c) hàm lượng tổng manhetit;
d) khối lượng riêng;
e) hàm lượng tổng sắt;
f) hàm lượng sắt II;
g) các tính chất cơ bản của manh
Để đánh giá manhetit từ nguồn mới có thể yêu cầu tất cả các phép thử nêu trên. Nhưng kiểm tra định kỳ thì chỉ cần thử về độ ẩm, thành phần độ hạt, hàm lượng tổng manhetit và khối lượng riêng là đủ.
Các phép thử về tính chất cơ bản của manhetit không được mô tả bởi vì xác định các thông số tương ứng đòi hỏi các dụng cụ và kỹ thuật rất đặc biệt và nó có thể thực hiện được ở các trường đại học hoặc viện nghiên cứu, nơi có các chuyên gia giàu kinh nghiệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4826-1:2007 (ISO 1213-1 : 1993) về Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan tới tuyển than
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6255:1997 (ISO 561 : 1989) về Xưởng tuyển than - Ký hiệu sơ đồ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4826-1:2007 (ISO 1213-1 : 1993) về Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan tới tuyển than
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6255:1997 (ISO 561 : 1989) về Xưởng tuyển than - Ký hiệu sơ đồ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6532:1999 (ISO 8833:1989) về Manhetit dùng trong tuyển than - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6532:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
