Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:1996
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:1996 quy định phương pháp trắc phổ sử dụng amoni molipđat để xác định hàm lượng phốtpho trong nước. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nước, giúp đánh giá chính xác các dạng hợp chất phốtpho khác nhau, từ đó kiểm soát hiện tượng phú dưỡng hóa và ô nhiễm nguồn nước.
Nội dung chi tiết các chương trong TCVN 6202:1996
Tiêu chuẩn được phân chia thành 4 chương rõ rệt, tương ứng với các quy trình phân tích từng dạng phốtpho cụ thể:
- Chương một - Xác định octophotphat: Hướng dẫn phương pháp xác định trực tiếp hàm lượng octophotphat (phốtpho hòa tan phản ứng trực tiếp) trong mẫu nước. Quy trình dựa trên phản ứng của octophotphat với amoni molipđat và kali antimon tactrat trong môi trường axit để tạo thành phức chất, sau đó được khử bằng axit ascorbic tạo thành màu xanh molipđen đặc trưng để đo phổ quang kế.
- Chương 2 - Xác định octophotphat sau khi chiết: Quy định quy trình chiết tách octophotphat bằng dung môi hữu cơ trước khi tiến hành đo phổ. Phương pháp này được áp dụng đối với các mẫu nước có nồng độ phốtpho cực thấp hoặc mẫu chứa các chất gây cản trở phép đo trực tiếp, giúp tăng độ nhạy và độ chính xác của phép phân tích.
- Chương 3 - Xác định photphat thủy phân và octophotphat thủy phân: Tập trung vào quy trình thủy phân bằng axit trong điều kiện nhiệt độ cao để chuyển hóa các dạng phốtpho ngưng tụ (như pyrophotphat, metaphotphat và polyphotphat) thành dạng octophotphat tự do trước khi tiến hành xác định bằng phương pháp trắc phổ.
- Chương 4 - Xác định photpho tổng: Quy định phương pháp xác định tổng lượng phốtpho có trong mẫu nước (bao gồm cả phốtpho hữu cơ và vô cơ, dạng hòa tan và dạng hạt). Quy trình bắt buộc phải thực hiện bước vô cơ hóa mẫu bằng cách phá mẫu với kali persunfat hoặc axit mạnh để chuyển toàn bộ các hợp chất phốtpho về dạng octophotphat trước khi đo màu.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
TCVN 6202:1996 cung cấp một hệ thống phương pháp chuẩn hóa, có độ tin cậy cao cho các phòng thí nghiệm phân tích môi trường tại Việt Nam. Việc phân tách quy trình thành các chương cụ thể giúp người phân tích dễ dàng lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc tính của từng nguồn nước (nước mặt, nước thải, nước ngầm) và mục tiêu đánh giá chất lượng nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6202 : 1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH PHỐTPHO PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ DÙNG AMONI MOLIPDAT
Water quality - Determination of phosphorus Ammonium molybdate spectrometric method
Lòi nói đầu
TCVN 6202 :1996 hoàn toàn tương đương với ISO 6878-1 :1986(E);
TCVN 6202 : 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 135 / F9 / SC1 Nước tinh lọc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này liên quan đến xác định hợp chất phốtpho trong nước ngầm, nước bề mặt và nước thải, ở các nồng độ khác nhau, hòa tan và không tan.
Phương pháp trắc phổ sau khi vô cơ bằng axit sunfuric và axit pecioric, đối với nước thải ô nhiễm nặng, sẽ được nghiên cứu ở ISO 6878-2.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH PHỐTPHO PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ DÙNG AMONI MOLIPDAT
Water quality - Determination of phosphorus Ammonium molybdate spectrometric method
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này nêu ra phương pháp xác định
octophotphat (xem chương một)
octophotphat sau khi chiết (xem chương hai)
photphat và octophotphat thủy phân (xem chương ba)
Tổng photpho hòa tan và tổng phopho sau khi phân hủy (xem chương bốn).
Các phương pháp này có thể áp dụng với tất cả các loại nước kể cả nước biển và nước thải. Các mẫu có hàm lượng phôtpho trong khoảng từ 0,005 mg đến 0,8 mg P/l có thể xác định theo phương pháp này không cần pha loãng.
Qui trình chiết cho phép xác định phốt pho trong các mẫu có hàm lượng phôtpho nhỏ hơn, với giới hạn phát hiện là 0,000 5 mg/l.
Xem phụ lục các chất gây nhiễu đã biết. Có thể có các chất gây nhiễu khác và cần thiết phải kiểm lại nếu có thì phải loại trừ chúng.
Phản ứng giữa ion octophotphat và dung dịch axit chứa molipdat và ion antimon sẽ tạo ra phức chất antimon photphomolipdat.
Khử phức chất bằng axit ascobic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm. Đo độ hấp thu có thể xác định được nồng độ octophotphat.
Có thể xác định được polyphotphat và một số photpho hữu cơ bảng cách thủy phân với axit sunfuric để chuyển chúng sang dạng octophotphat ứng với molipdat. Một số hợp chất photpho hữu cơ chuyển bằng cách vô cơ với pesunfat. Có thể xử lý cẩn thận hơn bằng vô cơ với HNO3 và H2SO4 nếu cần thiết.
Chương một - Xác định octophotphat
Chỉ dùng các thuốc thử loại phân tích và dùng nước cất có hàm lượng phôtpho không đáng kể so với nồng độ phôtpho nhỏ nhất trong mẫu cần xác định.
Với hàm lượng phôtpho thấp, cần dùng nước cất hai lần với dụng cụ cất hoàn toàn bằng thủy tinh. Nước khử ion cần kiểm tra theo qui trình trong tài liệu tham khảo.
3.1. Axit sunfuric, dung dịch, c(H2SO4) = 9 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước vào cốc có mỏ 2 lít. Thêm cẩn thận, từ từ và khuấy đều 500 ml ± 5 ml axit sunfuric đậm đặc (r = 1,84 g/ml).
3.2 Axit sunfuric, dung dịch, c(H2SO4) = 4,5 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước vào cốc có mỏ 2 lít. Thêm cẩn thận, từ từ và khuấy đều 500 ml ± 5 ml dung dịch axit sunfuric (3.1) và trộn kỹ.
3.3. Axit sunfuric, dung dịch, c(H2SO4) = 2 mol/l
Cho 300 ml ± 3 ml nước vào cốc có mỏ 1 lít. Thêm cẩn thận 110 ml ± 2 ml dung dịch axit sunfuric (3.1) vừa khuấy đều vừa làm lạnh. Pha loãng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7176:2002 (ISO 7828: 1985) về chất lượng nước - phương pháp lẫy mẫu sinh học - hướng dẫn lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn dùng vợt cầm tay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7177:2002 (ISO 8265: 1988) về chất lượng nước – thiết kế và sử dụng dụng cụ lấy mẫu định lượng để lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn trên nền đá ở vùng nước ngọt nông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7176:2002 (ISO 7828: 1985) về chất lượng nước - phương pháp lẫy mẫu sinh học - hướng dẫn lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn dùng vợt cầm tay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7177:2002 (ISO 8265: 1988) về chất lượng nước – thiết kế và sử dụng dụng cụ lấy mẫu định lượng để lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn trên nền đá ở vùng nước ngọt nông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:1996 về Chất lượng nước - Xác định phốtpho - Phương pháp trắc phổ dùng amoni molipđat
- Số hiệu: TCVN6202:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/11/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
