Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6093:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6093:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 4660:2011) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định chỉ số màu của cao su thiên nhiên. Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi giúp đánh giá, phân loại chất lượng thương mại của các loại cao su thiên nhiên dựa trên thang đo màu sắc chuẩn hóa.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6093:2013 (ISO 4660:2011) về Cao su thiên nhiên – Xác định chỉ số màu.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Tóm tắt nội dung cốt lõi: Phần mở đầu & Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng phục vụ cho quá trình thử nghiệm chỉ số màu của cao su thiên nhiên:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng là cao su thiên nhiên. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp so sánh màu sắc của mẫu cao su thiên nhiên (được chuẩn bị dưới dạng màng mỏng có độ dày quy định) với các đĩa kính màu tiêu chuẩn để đưa ra chỉ số màu chính xác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử, đặc biệt là các tiêu chuẩn về quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cao su thô.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3): Làm rõ nguyên lý của phép đo. Màu sắc của cao su được xác định bằng cách so sánh trực quan hoặc thông qua thiết bị quang học giữa mẫu thử và các đĩa màu chuẩn Lovibond trong điều kiện nguồn sáng tiêu chuẩn hóa. Chỉ số màu Lovibond phản ánh mức độ đậm nhạt của màu sắc cao su.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4): Quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện phép đo, bao gồm máy so màu Lovibond (hoặc thiết bị so màu tương đương), các đĩa màu chuẩn, khuôn ép nhiệt để tạo màng cao su có độ dày đồng đều theo đúng quy chuẩn, và các dụng cụ phụ trợ khác.
Khuyến nghị: Để thực hiện chính xác phép thử nghiệm, người sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về chuẩn bị mẫu và vận hành thiết bị được quy định trong toàn bộ văn bản TCVN 6093:2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ MÀU
Rubber, raw natural - Colour index test
Lời nói đầu
TCVN 6093:2013 thay thế TCVN 6093:2004.
TCVN 6093:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4660:2011.
TCVN 6093:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ MÀU
Rubber, raw natural - Colour index test
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số màu đối với cao su thô thiên nhiên theo thang màu tiêu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 2393:1994 Rubber test mixes - Preparation, mixing and vulcanization - Equipment and procedures (Hỗn hợp cao su thử nghiệm - Chuẩn bị, trộn và lưu hóa - Thiết bị và cách tiến hành).
Cao su thô được chuẩn bị thành khuôn hình đĩa tròn với độ dày xác định, và màu của đĩa này được so sánh và càng giống với màu của kính tiêu chuẩn càng tốt. Việc so màu được thực hiện dưới ánh sáng ban ngày khuếch tán tương phản trên nền trắng, tốt nhất là đặt thiết bị so màu ở chỗ phù hợp và sử dụng vải che mẫu thử và kính tiêu chuẩn.
Kính tiêu chuẩn phải được hiệu chuẩn theo cường độ màu của chúng (màu hổ phách) để cung cấp thang chỉ số màu trong đó giá trị chỉ số cao hơn tương ứng với màu sẫm hơn.
4.1. Máy cán phòng thử nghiệm, phù hợp với yêu cầu của ISO 2393.
4.2. Khuôn, bằng thép không gỉ hoặc nhôm, độ dày 1,6 mm ± 0,05 mm, có các lỗ với đường kính khoảng 14 mm và hai nắp khuôn bằng cùng loại vật liệu, có độ dày 1 mm đến 2 mm. Một bộ khuôn phù hợp được minh họa trên Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Khuôn để xác định chỉ số màu
4.3. Máy ép, có khả năng truyền một lực ép không nhỏ hơn 3,5 MPa lên mặt ép và duy trì nhiệt độ mặt ép ở 150 °C ± 3 °C. Hai mặt ép có kích thước bên ngoài 200 mm x 200 mm là phù hợp.
4.4. Dụng cụ ép và cắt mẫu, để chuẩn bị mẫu thử.
Mục đích của dụng cụ cắt mẫu là để nhanh và dễ dàng tạo ra các mẫu thử có thể tích gần như nhau. Dụng cụ cắt mẫu bao gồm một đe hình trụ, mặt đe phẳng và một dao cắt hình ống đồng trục chuyển động độc lập, chỉ cần một thao tác, mẫu sẽ được ép đến độ dày xấp xỉ 3 mm và cắt thành đĩa với đường kính xấp xỉ 13 mm. Mẫu thử chỉ cần có thể tích tương đối vì hình dạng cuối cùng với kích thước chính xác sẽ được thực hiện trong khuôn trong quá trình tiền gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Dụng cụ cắt mẫu này được mô tả trong ISO 2007:2007.
4.5. Màng polyeste trong suốt hoặc màng xenlulo, độ dày khoảng 0,025 mm.
4.6.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6093:2013 (ISO 4660:2011) về Cao su thiên nhiên – Xác định chỉ số màu
- Số hiệu: TCVN6093:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
