Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6011:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 7117:1995) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định vận tốc lớn nhất của xe mô tô hai bánh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, các thuật ngữ định nghĩa và yêu cầu chung đối với quá trình thử nghiệm.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo vận tốc lớn nhất của xe mô tô hai bánh (sau đây gọi tắt là mô tô).
- Mục đích của việc đo lường nhằm phục vụ công tác kiểm định chất lượng, chứng nhận kiểu loại và đánh giá tính năng kỹ thuật của phương tiện trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến khối lượng, kích thước của xe hai bánh (như ISO 6726 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Mọi sửa đổi, bổ sung của các tài liệu viện dẫn sẽ được áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố, đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình đo đạc:
- Vận tốc lớn nhất (Maximum speed): Là vận tốc trung bình lớn nhất mà xe mô tô đạt được trên một quãng đường thử nghiệm quy định, được đo theo cả hai chiều ngược nhau để triệt tiêu ảnh hưởng của sức gió và độ dốc.
- Khối lượng của xe ở trạng thái chạy (Kerb mass): Khối lượng của xe không có người lái nhưng đã được nạp đầy đủ nhiên liệu (ít nhất 90% dung tích bình chứa), dầu bôi trơn, chất làm mát, các dụng cụ và thiết bị dự phòng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
- Người lái thử nghiệm (Rider): Người trực tiếp điều khiển xe trong quá trình đo, phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về cân nặng, trang phục bảo hộ (mũ bảo hiểm, quần áo da hoặc vật liệu tương đương bó sát cơ thể) để giảm thiểu tối đa lực cản không khí.
4. Yêu cầu chung và chuẩn bị thử nghiệm (Điều 4)
Điều khoản này quy định các điều kiện bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành đo vận tốc lớn nhất:
- Yêu cầu về thiết bị đo: Các thiết bị đo thời gian và khoảng cách phải có độ chính xác cao, sai số cho phép cực kỳ nhỏ (thường dưới 0,5%) để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo.
- Điều kiện khí tượng: Thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận lợi. Tốc độ gió bề mặt không được vượt quá giới hạn quy định (thường là 3 m/s đến 5 m/s tùy trường hợp) để tránh làm sai lệch kết quả do sức cản của gió. Nhiệt độ và áp suất khí quyển cũng phải được ghi nhận đầy đủ.
- Đường thử nghiệm: Phải là đường thẳng, bằng phẳng, sạch sẽ, có bề mặt thảm nhựa hoặc bê tông khô ráo với hệ số bám tốt. Độ dốc của đường thử không được vượt quá mức giới hạn cho phép (thường dưới 1%) để đảm bảo xe chạy bằng động cơ tự thân mà không bị ảnh hưởng bởi trọng lực.
- Trạng thái của xe thử nghiệm: Xe phải được chạy rà (chạy nốt-đa) theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất. Động cơ, hệ thống truyền động, lốp xe và áp suất lốp phải được điều chỉnh đúng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn trước khi đưa vào đo đạc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Motorcycles – Measurement of maximum speed
Lời nói đầu
TCVN 6011 : 2008 thay thế TCVN 6011 : 1995.
TCVN 6011 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 7117 : 1995.
TCVN 6011 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÔ TÔ – ĐO VẬN TỐC LỚN NHẤT
Motorcycles – Measurement of maximum speed
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vận tốc lớn nhất của mô tô như được định nghĩa trong TCVN 6211 : 2003.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7362 (ISO 6276), Mô tô, xe máy hai bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa.
3.1. Mô tô phải phù hợp với loạt sản xuất về tất cả các chi tiết và bộ phận của xe, nếu có khác biệt, thì việc mô tả đầy đủ những khác biệt đó phải được nêu trong báo cáo thử.
3.2. Phải chỉnh đặt cơ cấu cấp nhiên liệu và cơ cấu đánh lửa, độ nhớt của dầu bôi trơn các chi tiết máy chuyển động phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất mô tô.
Dầu bôi trơn do nhà sản xuất chỉ định, nhiên liệu là loại được bán trên thị trường dùng cho kiểu xe được thử.
3.3. Động cơ mô tô và bộ truyền động phải được chạy thử theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
3.4. Trước khi thử, tất cả các chi tiết của mô tô phải được ổn định ở nhiệt độ sử dụng bình thường.
3.5. Khối lượng của mô tô phải là khối lượng bản thân của xe như định nghĩa 4.1.2 trong TCVN 7362.
3.6. Sự phân bố tải giữa các bánh xe phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất.
3.7. Khi lắp đặt các dụng cụ đo lên mô tô, phải chú ý giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của chúng đến sự phân bố tải giữa các bánh xe. Khi lắp đặt cảm biến tốc độ phải chú ý giảm thiểu tối đa đến tổn thất khí động lực học bổ sung.
3.8. Lốp phải được bơm đến áp suất do nhà sản xuất xe quy định đối với điều kiện thử vận tốc lớn nhất.
4.1. Người lái kể cả trang bị được quy định trong 4.2, phải có khối lượng 75 kg ± 5 kg và chiều cao 1,75 m ± 0,05 m.
4.2. Người lái phải mặc bộ áo liền quần chuyên dùng cho lái thử xe hoặc quần áo tương tự và đội mũ bảo hiểm.
4.3. Người lái phải ngồi trên ghế của người lái, chân đặt lên chỗ để chân và tay được duỗi ra một cách bình thường.
Đối với mô tô có vận tốc lớn nhất lớn hơn 120 km/h và người lái ngồi thẳng, người lái phải được trang bị và tuân theo vị trí lái đã được nhà sản xuất quy định. Vị trí này sẽ cho phép người lái có thể điều khiển mô tô tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình thử.
Vị trí của người lái được duy trì không thay đổi trong toàn bộ quá trình đo, sự mô tả về vị trí phải được thể hiện trong báo cáo thử hoặc được thay thế bằng ảnh chụp.
5. Đường thử và sử dụng đường thử
5.1. Việc thử phải được thực hiện trên đường cho phép duy trì được vận tốc lớn nhất trên suốt quãng đường đo được xác định trong 5.2. Các khoảng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biển số cần đo, thiết bị và quy trình đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10470:2014 (ISO 11486:2006) về Mô tô - Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử động lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10533:2014 (ISO 12364:2001) về Mô tô hai bánh - Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) - Thử nghiệm và phương pháp đo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362 : 2003 (ISO 6726:1988)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6011:1995 (ISO 7117 - 1981) về phương tiện giao thông đường bộ - phương pháp đo vận tốc lớn nhất của xe mô tô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biển số cần đo, thiết bị và quy trình đo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5 : 2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10470:2014 (ISO 11486:2006) về Mô tô - Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử động lực
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10533:2014 (ISO 12364:2001) về Mô tô hai bánh - Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) - Thử nghiệm và phương pháp đo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6011:2015 (ISO 7117:2010) về Mô tô - Phương pháp đo xác định vận tốc lớn nhất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6011:2008 (ISO 7117 : 1995) về Mô tô - Đo vận tốc lớn nhất
- Số hiệu: TCVN6011:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
